PDA

View Full Version : Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp 6 môn 2008


hoangthienthach
02-04-2008, 12:19 PM
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Lịch sử 2008

1- Phần lịch sử thế giới

Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 1970), những thành tựu và ý nghĩa.

- Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác.

Bài 2: Các nước Á, Phi, Mỹ Latin sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc.

- Cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ 1945-1975.

- Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập tổ chức này.

- Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi từ 1945 đến nay - Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ Latin từ 1945 đến nay.

Bài 3: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tình hình nước Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

- Tình hình nước Nhật từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Bài 4: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hiệp Quốc - Đánh giá về vai trò của Liên Hiệp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay.

- Cuộc “chiến tranh lạnh” và âm mưu của Mỹ.

Bài 5: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nguồn gốc, nội dung, thành tựu chính.

- Vị trí và ý nghĩa - Cơ hội và thách thức của VN trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay.

2- Phần lịch sử Việt Nam

Chương 1: VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Sự chuyển biến về kinh tế, chính trị - xã hội VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng tới Cách mạng VN như thế nào?

- Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở VN.

- Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở VN, ý nghĩa.

Chương 2: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc VN (1930-1945)

- Sự thống nhất ba tổ chức thành Đảng Cộng sản VN. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt. Luận cương 10-1930, ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản VN.

- Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh.

- Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 - Tình hình Đông Dương dưới ách thống trị Nhật - Pháp. Hội nghị lần 6 (tháng 6-1939), lần 8

(5-1941). Nét chính về sự hoạt động của Việt Minh từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945.

- Cách mạng Tháng Tám: Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ý nghĩa lịch sử của nó.

Chương 3: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945-1954)

- Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau Cách mạng Tháng Tám - Đảng và nhân dân ta từng bước thoát ra khỏi những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám.

Chương 4: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954)

- Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp? Nội dung cơ bản của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

- Những chiến thắng lớn: Việt Bắc (thu đông 1947), Biên giới (thu đông 1950) và chiến thắng Đông Xuân 1953-1954 mà đỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Chương 5: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975)

- Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).

- Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “chiến tranh đặc biệt” đó như thế nào?

- Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “chiến tranh cục bộ” đó như thế nào?

- Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ ngụy thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh như thế nào? Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng chống cuộc “Việt Nam hóa” chiến tranh đó như thế nào?

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975: Chủ trương, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.

- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

B- Tổ chức thực hiện trong quá trình ôn tập

- Nắm vững những nội dung cơ bản đã nêu ở mục A

- Chú ý rèn luyện kỹ năng mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá cũng như rút ra những nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.

- Tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Xem xét kỹ những ký hiệu thể hiện diễn biến của những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

hoangthienthach
02-04-2008, 12:21 PM
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Toán 2008
Chương trình không phân ban



Phần Giải tích gồm 3 chủ đề

1. Đạo hàm và khảo sát hàm số

2. Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng.

3. Đại số tổ hợp

Phần Hình học gồm 2 chủ đề:

1. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

2. Phương pháp tọa độ trong không gian.

Chủ đề I: ĐẠO HÀM VÀ KHẢO SÁT HÀM SỐ

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1. Tập xác định, tập giá trị của hàm số. Dấu nhị thức bậc nhất, dấu tam thức bậc hai. Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn. Các quy tắc tính đạo hàm. Đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản. Đạo hàm bên trái, bên phải của hàm số. Đạo hàm trên khoảng, trên đoạn. Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số. ý nghĩa của đạo hàm cấp một. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số.

2. Điểm tới hạn. Điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến; chiều biến thiên, các định lý và quy tắc tìm cực đại và cực tiểu, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong một khoảng, một đoạn... Tính lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị. Tiệm cận. Tính đối xứng của đồ thị.

3. Quy tắc tính đạo hàm và bảng các đạo hàm, đạo hàm bậc cao và vi phân, tính gần đúng nhờ vi phân.

4. Các giới hạn cơ bản:

5. Quy tắc bốn bước tìm các điểm cực trị của hàm số.

6. Quy tắc tìm

7. Các công thức xác định các hệ số a và b của tiệm cận xiên y = ax + b của đồ thị hàm số y = f (x). 8. Sơ đồ khảo sát hàm số. 9. Các bài toán về tiếp xúc và cắt nhau của hai đồ thị.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Các ứng dụng của đạo hàm: xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất, xét nghiệm của phương trình bất phương trình; lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị (tiếp tuyến tại một điểm, tiếp tuyến đi qua một điểm) biết hệ số góc của tiếp tuyến, điều kiện tiếp xúc của hai đồ thị; không xét tiếp tuyến song song với trục tung Oy của đồ thị.

2. Khảo sát các hàm số:









3. Các ứng dụng đồ thị hàm số, miền mặt phẳng để giải toán biện luận nghiệm phương trình, bất phương trình, tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số hoặc biểu thức hai ẩn, xét tính đồng biến, nghịch biến, tìm giá trị cực trị khi hàm số sơ cấp thường gặp cho ở dạng có tham số m. 4. Bài toán tìm giao điểm hai đường, viết phương trình tiếp tuyến.

Chủ đề 2: NGUYÊN HÀM TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1. Định nghĩa, tính chất và bảng các nguyên hàm.

2. Định nghĩa tích phân và công thức Niutơn – Laibơnit.

3. Các tính chất của tích phân.

4. Hai phương pháp tính tích phân: phương pháp đổi biến số và phương pháp tính tích phân từng phần.

5. Diện tích của hình thang cong, thể tích của vật thể tròn xoay.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Tìm các nguyên hàm nói chung và tìm nguyên hàm thoả mãn điều kiện cho trước.

2. Tìm tích phân.

3. Các ứng ụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng (giới hạn bởi các đường, đồ thị đã học); tính thể tích hình khối tròn xoay theo công thức cơ bản.

Chủ đề 3: GIẢI TÍCH TỔ HỢP

Các kiến thức cơ bản cần nhớ: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, các khái niệm và công thức tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, công thức nhị thức Newton.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Các bài toán giải phương trình, bất phương trình có ẩn số cần tìm liên quan công thức tính số các hoán vị, số các chỉnh hợp, số các tổ hợp.

2. Các bài toán liên quan tới công thức khai triển nhị thức Newton: chứng minh đẳng thức, tính hệ số của một luỹ thừa trong một khai triển.

Chủ đề 4: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

Các kiến thức cần nhớ:

1. Toạ độ của vectơ, toạ độ của điểm trong hệ toạ độ Oxy. Biểu thức toạ độ của các vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ, vectơ bằng nhau. Liên hệ giữa toạ độ vectơ và toạ độ hai điểm đầu mút. Biểu thức toạ độ của các phép tính vectơ, của tích vô hướng. Tính cosin của góc giữa hai vectơ, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, chia một đoạn thẳng theo tỷ số cho trước.

2. Khoảng cách giữa hai điểm, từ một điểm tới một đường thẳng, góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, diện tích tam giác.

3. Vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương của đường thẳng. Đường thẳng song song, vuông góc và vị trí tương đối của hai đường thẳng, chùm đường thẳng.

4. Các dạng phương trình của đường thẳng (dạng tổng quát, dạng tham số, dạng chính tắc), của đường tròn. Phương trình chính tắc của 3 đường conic: clip, hypebol, parabol).

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Viết các dạng phương trình của đường thẳng khi biết đi qua hai điểm, đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với một đường thẳng, đi qua một điểm và tiếp xúc với một đường tròn hoặc một conic.

2. Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh, đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của một tam giác khi biết toạ độ ba đỉnh hoặc phương trình ba cạnh.

3. Các bài toán tính toán: khoảng cách (tìm đường cao, chu vi, diện tích, tâm và bán kính vòng tròn ngoại tiếp của tam giác), góc (góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng).

4. Các bài toán về đường tròn: viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính, biết hai điểm đầu đường kính, tìm phương tích và trục đẳng phương, viết phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn.

5. Các bài toán về đường conic: viết các phương trình chính tắc của elip, hypebol, parabol khi biết các điều kiện xác định, tìm các yếu tố (tâm sai, tiêu điểm, đường chuẩn...) của một đường conic khi biết phương trình của nó, viết phương trình tiếp tuyến của một đường conic.

6. Các bài toán về xác định tập hợp điểm (quĩ tích).

Chủ đề 5: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Các kiến thức cần nhớ:

1. Toạ độ của vectơ, toạ độ của điểm trong hệ toạ độ Oxy. Biểu thức toạ độ của các vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ, vectơ bằng nhau. Biểu thức toạ độ của các phép tính vectơ, của tích vô hướng, tính cosin của góc giữa hai vectơ, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, trọng tâm tứ diện, chia một đoạn thẳng theo tỷ số cho trước. Điều kiện để hai vectơ cùng phương, hai vectơ vuông góc, để 3 vectơ đồng phẳng. Toạ độ điểm đối xứng qua một điểm (đường thẳng, mặt phẳng) với điểm cho trước. Vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương của đường thẳng (mặt phẳng).

2. Khoảng cách giữa hai điểm, từ một điểm tới một mặt phẳng, tới một đường thẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Diện tích tam giác, thể tích hình hộp và hình tứ diện.

3. Các dạng phương trình của mặt phẳng, của đường thẳng, của mặt cầu.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Dùng vectơ (cùng phương, tích vô hướng, biểu diễn vectơ qua hai hoặc ba vectơ khác) để chứng minh một hệ thức vectơ, chứng minh tính thẳng hàng, song song, vuông góc, đồng phẳng.

2. Các bài toán tính toán: khoảng cách (khoảng cách giữa 2 điểm, từ một điểm tới một mặt phẳng, tới một đường thẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau); góc (góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng), tính diện tích tam giác, thể tích hình hộp và hình tứ diện.

3. Các bài toán về mặt phẳng: tìm vectơ pháp tuyến, viết phương trình tổng quát, phương trình theo đoạn chắn, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng, xác định vị trí tương đối của hai mặt phẳng, chùm mặt phẳng, mặt phẳng song song, vuông góc, các vị trí đặc biệt của mặt phẳng.

4. Các bài toán về đường thẳng: tìm vectơ chỉ phương, viết phương trình tổng quát, phương trình tham số, phương trình chính tắc; xác định các hệ thức vectơ, hệ thức toạ độ biểu diễn vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (đồng phẳng, cắt nhau, song song, trùng nhau, chéo nhau), vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng (cắt nhau, song song, nằm trên, vuông góc), chùm đường thẳng.

5. Các bài toán về mặt cầu: viết phương trình mặt cầu biết tâm và bán kính, mặt phẳng tiếp diện, viết phương trình mặt phẳng tiếp diện, tìm tâm và bán kính khi biết phương trình mặt cầu. Xác định vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng (cắt nhau, tiếp xúc, không cắt nhau).

6. Các bài toán có áp dụng phương pháp toạ độ để giải (kể từ khâu thiết lập hệ toạ độ vuông góc, xác định toạ độ các yếu tố cho trong bài toán như điểm, vectơ, đường thẳng, góc, khoảng cách... trong hệ toạ độ đó; tới khâu ứng dụng các hệ thức, các phương trình về đường thẳng, mặt phẳng, mặt cầu, góc, khoảng cách, diện tích, thể tích).

Chương trình phân ban (thí điểm) Ban Khoa học tự nhiên

Phần Đại số và Giải tích gồm 4 chủ đề:

1- Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.

2- Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng.

3- Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit

4- Số phức.

Phần Hình học gồm 2 chủ đề:

1- Khối đa diện, mặt cầu và mặt tròn xoay

2- Phương pháp tọa độ trong không gian.

Trong mỗi chủ đề đều trình bày nội dung, yêu cầu ôn luyện những kiến thức trọng tâm, kỹ năng cơ bản, dạng bài toán cần luyện tập mà HS nào cũng phải biết cách giải.

Chủ đề 1: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Hàm số, tính đơn điệu của hàm số, mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó.

2- Điểm cực đại, điểm cự tiểu, điểm cực trị của hàm số. Các điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số.

3- Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp số.

4- Các phép biến đổi đơn giản đồ thị của hàm số (phép tịnh tiến song song với trục tọa độ, phép đối xứng qua trục tọa độ).

5- Đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận ngang, tiệm cận xiên của đồ thị.

6- Sơ đồ tổng quát để khảo sát hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị).

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Xét sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.

2- Tìm điểm cực trị của hàm số. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, một khoảng.

3- Vận dụng các phép biến đổi đơn giản đồ thị của hàm số (phép tịnh tiến song song với trục tọa độ, phép đối xứng qua trục tọa độ).

4- Tìm đường tiệm đứng, tiệm cận ngang, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

5- Khảo sát vẽ đồ thị của các hàm số:







trong đó a, b, c, d, m, n là các số cho trước

6- Dùng đồ thị hàm số để biện luận số nghiệm của một phương trình.

7- Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị hàm số, viết phương trình tiếp tuyến chung của hai đường cong tại điểm chung.

Chủ đề 2: NGUYÊN HÀM TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Các kiến thức cơ bản cần nhớ

1- Định nghĩa, tính chất của nguyên hàm. Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp. Phương pháp đổi biến số. Tính nguyên hàm từng phần.

2- Định nghĩa và các tính chất của tích phân. Tích phân của hàm số liên tục bằng công thức Niu-tơn - Lai-bơ-nit. Phương pháp tích phân từng phần và phương pháp đổi biến số để tính tích phân.

3- Diện tích hình thang cong. Các công thức tính diện tích, thể tích nhờ tích phân.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính nguyên hàm của một số hàm số tương đối đơn giản dựa vào bảng nguyên hàm và cách tính nguyên hàm từng phần.

2- Sử dụng phương pháp đổi biến số (khi đã chỉ rõ cách đổi biến số và không đổi biến số quá 1 lần) để tính nguyên hàm.

3- Tính tích phân của một số hàm số tương đối đơn giản bằng định nghĩa hoặc phương pháp tích phân từng phần.

4- Sử dụng phương pháp đổi biến số (khi đã chỉ rõ cách đổi biến số và không đổi biến số quá 1 lần) để tính tích phân.

5- Tính diện tích một số hình phẳng, thể tích một số khối nhờ tích phân.

Chủ đề 3: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Lũy thừa. Lũy thừa với số mũ nguyên, số mũ hữu tỷ, số mũ thực. Các tính chất.

2- Lôgarit. Lôgarit cơ số a của một số dương . Các tính chất cơ bản của lôgarit. Lôgarit thập phân. Số e và lôgarit tự nhiên.

3- Hàm số lũy thừa. Hàm số mũ. Hàm số lôgarit (định nghĩa, tính chất, đạo hàm và đồ thị)

4- Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Dùng các tính chất của lũy thừa để đơn giản biểu thức, so sánh những biểu thức có chứa lũy thừa.

2- Dùng định nghĩa để tính một số biểu thức chứa lôgarit đơn giản.

3- Dùng các tính chất của lôgarit vào các bài tập biến đổi, tính toáncác biểu thức chứa lôgarit.

4- Dùng tính chất của các hàm số mũ, hàm số lôgarit vào việc so sánh hai số, hai biểu thức chứa mũ lôgarit.

5- Vẽ đồ thị hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số lôgarit.

6- Tính đạo hàm các hàm số lũy thừa, mũ và lôgarit.

7- Giải phương trình, bất phương trình mũ: phương pháp đưa về lũy thừa cùng cơ số, phương pháp lôgarit hóa, phương pháp dùng ẩn số phụ, phương pháp sử dụng tính chất của hàm số.

8- Giải phương trình, bất phương trình lôgarit: phương trình đưa về lôgarit cùng cơ số, phương pháp mũ hóa, phương pháp dùng ẩn số phụ, phương pháp sử dụng tính chất của hàm số.

9- Giải một số hệ phương trình, hệ bất phương trình mũ, lôgarit đơn giản.

Chủ đề 4: SỐ PHỨC

Các kiến thức cần nhớ:

1- Số phức. Dạng đại số của số phức. Biểu diễn hình học của số phức, môđun của số phức, số phức liên hợp.

2- Căn bậc hai của số phức. Công thức tính nghiệm của phương trình bậc hai với hệ số phứuc.

3- Dạng lượng giác của số phức. Công thức Moa-vrrơ và ứng dụng.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính căn bậc 2 của số phức. Công thức tính nghiệm của phương trình bậc 2 với hệ số phức.

2- Các phép tính cộng, từ, nhân, chia số phức. Cách nhân, chia các số phức dưới dạng lượng giác.

3- Biểu diễn

Chủ đề 5: KHỐI ĐA DIỆN, MẶT CẦU VÀ MẶT TRÒN XOAY

Các kiến thức cần nhớ

1- Khối lăng trụ, khối chớp, khối chớp cụt, khối đa diện. Phân chia và lắp ghép các khối đa diện.

2- Khối đa diện đều. 5 loại khối đa diện đều.

3- Thể tích khối đa diện. Thể tích khối hộp chữ nhật. Công thức thể tích khối lăng trụ và khối chớp.

4- Mặt cầu. Giao của mặt cầu và mặt phẳng. Mặt phẳng kính, đường tròn lớn. Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu. Giao của mặt cầu với đường thẳng. Tiếp tuyển của mặt cầu. Diện tích mặt cầu.

5- Mặt tròn xoay. Mặt nón, giao của mặt nón với mặt phẳng. Diện tích xung quanh của hình nón. Mặt trụ, giao của mặt trụ với mặt phẳng. Diện tích xung quanh của hình trụ.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính thể tích khối lăng trụ và khối chớp.

2- Tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu.

3- Tính diện tích xung quanh của hình nón. Diện tích xung quanh của hình trụ.

Chủ đề 6: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Các kiến thức cần nhớ:

1- Hệ tọa độ trong không gian, tọa độ của một vectơ, tọa độ của điểm, biểu thức tọa độ của phép toán vectơ, khoảng cách giữa hai điểm. Một số ứng dụng của vectơ (tích có hướng của 2 vectơ). Phương trình mặt cầu.

2- Phương trình mặt phẳng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Phương trình tổng quát của mặt phẳng. Điều kiện để 2 mặt phẳng song song, vuông góc. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

3- Phương trình đường thẳng. Phương trình tham số của đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau, cắt nhau, dong song hoặc vuông góc với nhau.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính tọa độ của tổng, hiệu, tính vectơ với một số; tính được tích vô hướng của 2 vectơ, tích có hướng của 2 vectơ. Tính được diện tích hình bình hành, thể tích khối hộp bằng cách dùng tích có hướng của 2 vectơ.

2- Tính khoảng cách giữa hai điểm có tọa độ cho trước. Xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước. Viết phương trình mặt cầu.

3- Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Viết phương trình mặt phẳng. Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

4- Viết phương trình tham số của đường thẳng. Sử dụng phương trình của hai đường thẳng để xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng đó.

Chương trình phân ban (thí điểm) Ban Khoa hoc xã hội và Nhân văn

Phần Đại số và Giải tích gồm 4 chủ đề:

1- Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số và vẽ đồ thị của hàm số.

2- Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng.

3- Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit.

4- Số phức.

Phần Hình học gồm 2 chủ đề

1- Khối đa diện, mặt cầu và mặt tròn xoay.

2- Phương pháp tọa độ trong không gian.

Trong mỗi chủ đề đều trình bày nội dung, yêu cầu ôn luyện những kiến thức trọng tâm, kĩ năng cơ bản, dạng bài toán cần luyện tập mà HS nào cũng phải biết cách giải.

Chủ đề 1: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Ứng dụng đạo hàm cấp một để xét tính đơn điệu của hàm số. Mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó.

2- Cực trị của hàm số. Điều kiện đủ để có cực trị. Điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của hàm số. Các điều kiện đủ để có điểm cự trị của hàm số.

3- Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp số.

4- Đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận ngang.

5- Khảo sát hàm số. Sự tương giao của hai đồ thị. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số. Các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị).

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Xét sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó.

2- Tìm điểm cực trị của hàm số.

3- Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, một khoảng.

4- Tìm đường tiệm đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

5- Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số:





và trong đó a, b, c, d, m, n là các số cho trước

6- Dùng đồ thị hàm số để biện luận số nghiệm của một phương trình.

7- Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị hàm số.

Chủ đề 2: NGUYÊN HÀM TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Các dạng kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Định nghĩa và các tính chất của nguyên hàm. kí hiệu họ các nguyên hàm của một hàm số. Bảng nguyên hàm của một hàm số sơ cấp. Phương pháp đổi biến số. Tính nguyên hàm từng phần.

2- Định nghĩa tích phân và công thức Niutơn-Laibơnit. Các tính chất của tích phân. Phương pháp tính tích phân từng phần.

3- Diện tích của hình thang cong, thể tích của vật thể tròn xoay.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tìm nguyên hàm của một số hàm số tương đối đơn giản dựa vào bảng nguyên hàm và cách tính nguyên hàm từng phần.

2- Tính tích phân của một số hàm số tương đối đơn giản bằng định nghĩa hoặc phương pháp tính tích phân từng phần.

3- Tính diện tích một số hình phẳng, thể tích một số khối nhờ tích phân.

hoangthienthach
02-04-2008, 12:21 PM
Chủ đề 3: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LÔGARIT

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Lũy thừa. Lũy thừa với số mũ nguyên, số mũ hữu tỉ, số mũ thực của số thực dương. Các tính chất của lũy thừa với số mũ nguyên, lũy thừa với số mũ hữu tỉ và lũy thừa với số mũ thực.

2- Lôgarit. Lôgarit cơ số a của một số dương. Các tính chất cơ bản của Lôgarit. Lôgarit thập phân. Số e và Lôgarit tự nhiên (so sánh hai Lôgarit cùng cơ số, quy tắc tính Lôgarit, đổi cơ số của Lôgarit).

3- Định nghĩa, tính chất, đạo hàm và đồ thị hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số Lôgarit.

4- Phương trình, bất phương trình mũ và Lôgarit.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Dùng các tính chất của lũy thừa để đơn giản biểu thức, so sánh những biểu thức có chứa lũy thừa.

2- Vận dụng định nghĩa để tính một số biểu thức chứa Lôgarit đơn giản. Vận dụng các tính chất của Lôgarit vào các bài tập biến đổi, tính toán các biểu thức chứa Lôgarit.

3- Vận dụng tính chất của các hàm số mũ, hàm số Lôgarit vào việc so sánh hai số, hai biểu thức chứa mũ và Lôgarit.

4- Vẽ đồ thị các hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số Lôgarit.

5- Tính được đạo hàm các hàm số

6- Giải được phương trình, bất phương trình mũ: phương pháp đưa về lũy thừa cùng cơ số, phương pháp lôgarit hóa, phương pháp dùng ẩn số phụ, phương pháp sử dụng tính chất của hàm số.

7- Giải được phương trình, bất phương trình lôgarit: phương pháp đưa về lôgarit cùng cơ số, phương pháp mũ hóa, phương pháp dùng ẩn số phụ.

Chủ đề 4: SỐ PHỨC

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1- Dạng đại số của số phức. Biểu diễn hình học của số phức , môđun của số phức, số phức liên hợp. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số phức.

2- Giải phương trình bậc 2 với hệ số thực.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số phức.

2- Biết tìm nghiệm phức của phương trình bậc hai với hệ số thực nếu

Chủ đề 5: KHỐI ĐA DIỆN, MẶT CẦU VÀ MẶT TRÒN XOAY.

Các kiến thức cần nhớ:

1- Khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt. Khối đa diện, phân chia và lắp ghép các khối đa diện.

2- Khối đa diện đều, tứ diện đều, lập phương, bát diện đều.

3- Thể tích khối chữ nhật. Công thức thể tích khối lăng trụ và khối chớp, thể tích khối đa diện.

4- Mặt cầu, mặt phẳng kính, đường tròn lớn. Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu. Tiếp tuyến của mặt cầu, công thức tính diện tích mặt cầu.

5- Mặt tròn xoay. Mặt nón, giao của mặt nón với mặt phẳng, diện tích xung quanh của hính nón. Mặt trụ, giao của mặt trụ với mặt phẳng, diện tích xung quanh của hình nón. Mặt trụ, giao của mặt trụ với mặt phẳng, diện tích xung quanh của hình trụ.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính thể tích khối lăng trụ và khối chớp.

2- Tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu. Tính diện tích xung quanh của hình nón, diện tích xung quanh của hình trụ.

Chủ đề 6: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Các kiến thức cần nhớ:

1- Hệ tọa độ trong không gian. Tọa độ của một vectơ. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ. Tọa độ điểm. Khoảng cách giữa hai điểm. Phương trình mặt cầu. Tích vô hướng của hai vectơ.

2- Phương trình mặt phẳng. Véctơ pháp tuyến của mặt phẳng. Phương trình tổng quát của mặt phẳng. Điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

3- Phương trình đường thẳng. Phương trình tham số của đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau,cắt nhau, song song hoặc vuông góc với nhau.

Các dạng toán cần luyện tập:

1- Tính tọa độ của tổng, hiệu, tích vectơ với một số, tính được tích vô hướng của hai vectơ.

2- Tính khoảng cách giữa hai điểm có tọa độ cho trước.

3- Xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình cho trước.

4- Viết phương trình mặt cầu.

5- Xác định véctơ pháp tuyến của mặt phẳng, viết phương trình mặt phẳng và tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

6- Viết phương trình tham số của đường thẳng. Sử dụng phương trình của hai đường thẳng để xác định vị trí tương đối của hai đuờng thẳng đó.

hoangthienthach
02-04-2008, 12:22 PM
Huong dan on thi tot nghiep mon Van hoc Năm 2008
1. Vãn cảnh, trích Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh
2. Thời và thơ Tú Xương của Nguyễn Tuân
3. Huệ Chi trước lễ cưới (trích Cửa biển) của Nguyên Hồng
4. Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi

Ngoài ra, có 4 bài sau đây chỉ học chính khoá đoạn trích (phần còn lại ở mỗi bài cũng đã chuyển sang đọc thêm); do đó, đề thi chỉ đề cập đến đoạn trích đã học, không rơi vào phần đọc thêm:
1. Tâm tư trong tù của Tố Hữu
2. Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm
3. Các vị La Hán chùa Tây Phương của Huy Cận
4. Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên.

- Phần văn học nước ngoài, chương trình thi gồm 6 tác giả với 6 tác phẩm hoặc đoạn trích. Cụ thể là:
1. Gorki với tác phẩm Một con người ra đời
2. Lỗ Tấn - Thuốc
3. Êxênin - Thư gửi mẹ
4. Aragông - Enxa trước gương
5. Hêminguê - Ông già và biển cả (trích)
6. Sôlôkhôp - Số phận con người (trích

hoangthienthach
02-04-2008, 12:23 PM
Đề cương Môn "Anh Văn" Ôn Thi TNTHPT 2008
Chương trình dành cho những học sinh học tiếng Anh bắt đầu từ lớp 10, 11, và 12 theo bộ sách giáo khoa "Tiếng Anh 10, 11, 12", của Nhà xuất bản Giáo dục.

Về chủ điểm
- Về bản thân.
- Sở thích cá nhân.
- Đất nước, con người nước Anh.
- Việc học tiếng Anh.
- Tiểu sử một số danh nhân.
- Sức khỏe.
- Môi trường.

Về đọc hiểu
Đọc hiểu nội dung chính các đoạn văn (khoảng 100 - 150 từ) về các chủ điểm đã học.

Về kiến thức ngôn ngữ
- Động từ (verbs):
Yêu cầu nắm được dạng và cách dùng của các thời:
+ Simple present, Present continuous, Present perfect, Simple past, Past continuous, Simple future.
+ Dạng bị động (Passive Voice) của động từ với các thời nêu trên.
+ Dùng dạng V-ing của động từ khi đi sau một số động từ như: hate, like, enjoy, start, begin, stop, Do you mind..., I don’t mind…, be fed up with, be afraid of, be interested in, be bored with, be fond of, …

- Modal verbs: nắm được dạng và cách dùng của các Modal verbs: can, may, must, should,...

- Danh từ (Nouns)
Danh từ số ít, số nhiều.
Danh từ đếm được và không đếm được.
Nhận biết được một số cách hình thành danh từ bằng cách thêm các hậu tố: -tion, - ment, -er, …

- Tính từ (Adjectives)
Nhận biết được tính từ, vị trí của tính từ trong câu.
So sánh tính từ.

- Trạng từ (Adverbs)
Nhận biết được trạng từ, vị trí của trạng từ trong câu.
So sánh trạng từ.

- Đại từ (Pronouns)
Nắm được dạng và cách dùng của các đại từ.
Cách dùng của các đại từ quan hệ (Relative pronouns): which, who, that,...

- Quán từ (Articles)
Nhận biết được dạng các quán từ: a, an, the.

- Giới từ (Prepositions):
Nhận biết được một số giới từ: Giới từ chỉ thời gian, chỉ vị trí, phương hướng, mục đích,...

- Nắm vững các loại câu đơn cơ bản với các dạng tường thuật, phủ định và nghi vấn, đặc biệt là trật tự từ trong các loại câu.
- Nắm vững cách sử dụng các câu phức với các liên từ, đại từ quan hệ (xác định) đã học.
- Nắm vững cách sử dụng các câu điều kiện loại I và II.

B. Chương trình học 7 năm (Hệ học nối tiếp)
Chương trình dành cho những học sinh đã học tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 12 theo bộ sách giáo khoa "English 10, 11, 12", của Nhà xuất bản Giáo dục.

Về chủ điểm
- Về con người và đất nước Anh, các nước nói tiếng Anh.
- Tiếng Anh và việc học tiếng Anh.
- Cuộc sống của thanh niên nói chung.
- Nghề nghiệp.
- Môi trường sống và việc bảo vệ môi trường.
- Phong tục tập quán.
- Giao thông.
- Y tế và sức khỏe.
- Một số ngành khoa học.

Về đọc hiểu
-Đọc hiểu nội dung các đoạn văn (khoảng 150 - 200 từ) thuộc các chủ điểm đã học.

Về kiến thức ngôn ngữ
- Nắm được một số kiến thức ngôn ngữ cơ bản như yêu cầu trong chương trình dành cho hệ học 3 năm nhưng yêu cầu nắm vững và vận dụng cao hơn. Ngoài ra cần chú trọng một số kiến thức sau:
+ Nắm được dạng và cách sử dụng các thời Past perfect, Present perfect continuous.
+ Hiểu và sử dụng được dạng V-ing của động từ.
+ Động từ nguyên thể có và không có "to".
+ Cấu tạo từ: sử dụng được một số thành tố phụ (tiền tố, hậu tố) đã học để tạo từ.
+ Nắm vững cách sử dụng các loại câu điều kiện (loại I, II và III).
+ Sử dụng được cách nói gián tiếp (Reported speech) trong các loại câu cơ bản.

C. Chương trình Trung học phổ thông phân ban thí điểm
Nắm chắc nội dung kiến thức chương trình lớp 12 theo sách giáo khoa thí điểm Tiếng Anh - 12 (gồm hai bộ sách). Chú trọng những vấn đề cụ thể sau:

1. Kĩ năng
Nghe: Nghe hiểu ý chính các đoạn văn khoảng 100 - 120 từ về những chủ điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong SGK lớp 12.

Đọc: Đọc hiểu nội dung các đoạn văn (khoảng 130 - 150 từ) về các chủ điểm đã học.

Viết: Viết bài văn có hướng dẫn (guided writing) về các nội dung đã học trong SGK lớp 12 như:

SGK bộ 1 SGK bộ 2
- Writing about family rules
- Writing a letter of request
- Writing a letter of application
- Giving instructions
- Describing/Interpreting graphs
- Describing the world in which you would like to live in the year 2020 - Writing a paragraph expressing a point of view
- Writing a letter of request
- Writing a letter of application
- Giving instructions
- Describing/Interpreting graphs
- Writing about a plan/schedule

2. Kiến thức ngôn ngữ
Nắm vững các kiến thức như yêu cầu của chương trình học 7 năm và thêm:
- Nắm vững cách sử dụng các từ: but, although, in spite of, despite, so, however, therefore.
- Sử dụng được các mệnh đề (Adverbial clauses of time, reason,...).
- Dạng bị động với các động từ khiếm khuyết (Passive with modals).

3. Chủ điểm
- Home life
- Cultural diversity
- School education system
- Higher education
- Life in the future
- Endangered species
- Sports
- Women in society

II. Các loại bài tập
Ôn tập để nắm vững cách làm các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan với dạng câu hỏi đã lựa chọn (multiple choice questions).

hoangthienthach
02-04-2008, 12:23 PM
Đề cương Môn Sinh Ôn Thi TNTHPT 2008
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG PHÂN BAN




I- Những kiến thức cơ bản

Chương I: Biến dị

1. Thường biến. Mức phản ứng.

2. Đột biến. Nguyên nhân chung của các dạng đột biến. Cơ chế phát sinh từng dạng đột biến.

3. Phân biệt thường biến và mức phản ứng cho VD minh hoạ

4. Đột biến gen. Hậu quả của đột biến gen cấu trúc.

5. Các dạng đột biến cấu trúc NST. Cơ chế phát sinh và hậu quả của từng dạng.

6. Cơ chế phát sinh thể dị bội. Hậu quả thể dị bội ở NST giới tính của người. Đặc điểm của người bị hội chứng Đao. Cơ chế phát sinh và đặc điểm thể đa bội chẵn, thể đa bội lẻ.

7. So sánh thường biến với đột biến. Vai trò của thường biến và đột biến trong chọn giống và trong tiến hoá.

8. Bài tập.

Chương 2: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống

1. Kỹ thuật di truyền. Trình bày sơ đồ kỹ thuật cấy gen và nêu vài ứng dụng trong việc sản xuất các sản phẩm sinh học.

2. Phương pháp tạo các đột biến thực nghiệm bằng các tác nhân vật lý, hoá học, hướng sử dụng các đột biến thực nghiệm trong chọn giống vi sinh vật và thực vật.

3. Vì sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống? Kiểu gen như thế nào thì tự thụ phấn sẽ không gây thoái hoá? Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết vào mục đích gì?

4. Ưu thế lai. Phương pháp tạo ưu thế lai, vì sao ưu thế lại biểu hiện rõ nhất trong các lai dòng? Vì sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ?

5. Lai kinh tế. Nêu vài thành tựu lai kinh tế ở nước ta. Vì sao không nên dùng con lai kinh tế để nhân giống?

6. Phân biệt lai cải tiến giống lai tạo giống mới. Cho VD.

7. Lai xa là gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ? Phương pháp khắc phục hiện tượng bất thụ ở con lai xa. Hướng ứng dụng lai xa trong chọn giống động vật và thực vật?

8. Chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể.

9. Phương pháp lai tế bào. Ứng dụng và triển vọng.

10. Bài tập.

Chương III: Di truyền học người

1. Nêu những ví dụ để chứng minh loài người cũng tuân theo các quy luật di truyền, bíên dị như ở các loài sinh vật.

2. Phương pháp nghiên cứu phả hệ. Cho CD vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền người.

3. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. Cho VD vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền ở người.

4. Phương pháp nghiên cứu tế bào. Cho VD

5. Vì sao trong nghiên cứu di tuyền phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau? Tại sao không thể áp dụng các phương pháp lai giống, gây đột biến đối với người? Khả năng phòng và chữa các tật và bệnh di truyền.

6. Bài tập.

Chương IV: Sự phát sinh sự sống

1.Quan niệm hiện đại về cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống và những dấu hiệu cơ bản của hiện tượng sống.

2. Quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống.

Chương V: Sự phát triển của sinh vật

1. Nêu rõ đặc điểm của sinh giới ở các đại Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh và Tân sinh. Qua đó rút ra những nhận xét về sự phát triển của sinh giới.

2. Hãy phân tích các sự kiện sau:

Lý do khiến bò sát khổng lồ bị tuyệt diệt ở kỉ thứ ba.

Sự di cư từ nước lên cạn của động vật, thực vật ở kỳ thứ tư

Sự xuất hiện và phát triển của thực vật hạt kín

Sự xuất hiện và phát triển của thí có nhau thai

Sự xuất hiện và phát triển của các dạng vượn người.

Chương VI: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

1. Quan niệm của Lamac và Đacuyn về nguyên nhân và cơ chế tiến hoá, về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi và quá trình hình thành loài mới. Tồn tại chung của các quan niệm trên.

2. Quan niệm giữa học thuyết tiến hoá tổng hợp và thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính về các nhân tố tiến hoá và cơ chế của quá trình tiến hoá. Những đóng góp mới của 2 thuyết tiến hoá này.

3. Quần thể là gì? Dấu hiệu đặc trưng của một quần thể giao phối. Phát biểu nội dung định luật Hacđi – Vanbec và chứng minh xu hướng cân bằng thành phần các kiểu gen trong một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa - 0,04aa = 1. Định luật Hacđi – Vanbec có ý nghĩa gì về mặt tiến hoá. Bài tập.

4. Vai trò của quá trình đột biến và quá trình giao phối trong tiến hoá.

5. Thuyết tiến hoá hiện đại đã phát triển quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên như thế nào? Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất? Quan niệm của M.Kimura về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá ở cấp phân tử?

6. Qúa trình hình thành các đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của những nhân tố nào? Vai trò của mỗi nhân tố đó? Phân tích một VD.

7. Quan niệm hiện đại đã bác bỏ quan niệm thích nghi trực tiếp của Lamac, củng cố và phát triển quan niệm của Đacuyn như thế nào?

8. Quan niệm hiện đại về loài và bản chất của quá trình hình thành loài mới. Trình bày phương thức hình thành loài bằng con đường địa lý, con đường lai xa và đa bội hoá.

9. Phân tích vai trò của điều kiện địa lý của cách li địa lý và vai trò của quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lý. Minh hoạ bằng một VD.

10. Quá trình phân li tính trạng đã giải thích sự hình thành các nhóm phân loại và nguồn gốc chung của các loài như thế nào.

11. Các hướng tiến hoá chung của sinh giới. Vì sao ngày nay vẫn tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao?

Chương VII: Sự phát sinh của loài người

1. Những bằng chứng về nguồn gốc của loài người từ động vật. Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật.

2. Những đặc điểm khác nhau giữa người với các vượn người ngày nay. Từ sự so sánh trên có thể rút ra những kết luận gì? Những biến đổi nổi bật trên cơ thể qua các dạng hoá thạch từ vượn người háo thạch đến người đương đại.

3. Những sự kiện quan trọng trong qúa trình phát sinh loài người. Vai trò của các nhân tố sinh học và các nhân tố xã hội trong quá trình đó.

II - Những kỹ năng cơ bản:

Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học

Kỹ năng thực hành sinh học

Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn

Kỹ năng học tập: HS thành thạo các kỹ năng học tập đặc biệt là kỹ năng tự học.

III- Những điểm cần lưu ý:

Tăng cường tổng kết, hệ thống hoá các kiến thức cho học sinh, nhấn mạnh các kiến thức quan trọng mà học sinh hay quên hoặc hay nhầm lẫn.

Hướng dẫn cho học sinh tự rèn luyện, tự làm nhiều các bài tập.

Phân loại các dạng câu hỏi, bài tập có trong SGK Sinh học lớp 12 đồng thời tổng kết các cách giải để giúp học sinh có đường lối đúng khi làm bài.

Xem phần hướng dẫn dành cho chương trình phân ban