PDA

View Full Version : Một số h́nh ảnh sức mạnh Quân Đội Nhân Dân Việt Nam


minhhoang
07-09-2008, 11:31 AM
Các thông tin dưới đây là ḿnh thu thập từ http://www.tagvn.com/Chinh-Tri-Phap-Luat/Tiem-luc-ve-quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam/ (http://www.tagvn.com/Chinh-Tri-Phap-Luat/Tiem-luc-ve-quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam/). Nguồn tin dưới đây có thể không đúng với sự thật v́ Nhà nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam không công bố thông tin sức mạnh và tiềm lực quân đội. Được xem là bí mật quốc gia.

Do rất nhiều h́nh ảnh nên ḿnh xin ḿnh xin post thành nhiều phần

http://s.image.tagvn.com/images/640142667.1218791709.jpg


Các thông tin, h́nh ảnh mới nhất nhất về khả năng hiện đại hóa của quân đội nhân dân Việt Nam

Tháng Giêng, 2006, Nga đạt thỏa thuận để bán cho Việt Nam 2 giàn hỏa tiễn pḥng không S300 PMU1 trị giá $300 triệu USD. Hỏa tiễn này có tầm hoạt động thấp từ 10 mét kể từ mặt đất và tầm xa có thể đến 150 cây số. Các hỏa tiễn này được dùng để pḥng thủ thủ đô Hà Nội.

Nhấn vào h́nh để xem kích cỡ to hơn

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/1.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/1.jpg)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/2.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/2.jpg)

Thông số kỹ thuật S-300PMU1
Dài:7,5 m
Đường kính :0,5m
Nặng: ? kg
Phạm vi hoạt động0-200km
Tốc độ: 2km /giây
Đầu nổ: 5kg chất nổ công phá mạnh
Dưới sự điều khiển của radar

Tháng Mười năm 2003, tin báo Hải Quân Hoa Kỳ cho biết: “Giữa Tháng Mười, 2003, Việt Nam đă mua 10 tàu tấn công nhanh của Nga do công ty Vympel vẽ kiểu. Theo thỏa thuận, các tàu chiến này sẽ được sản xuất ngay tại Sài G̣n (Saigon Shipbuilding Company) với bản vẽ có bí danh là chiến hạm loại BPS-500. Chúng là loại chiến hạm dựa trên kiểu chiến hạm Tarantul III (Molniya).”

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/3.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/3.jpg)

Tàu VN HQ-381 (Hải Quân 381)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/4.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/4.jpg)

Tàu hỏa tiễn lớp BPS 500

Thông số kỹ thuật:
Độ giăn nước: 517 tấn
Kích thước: 62 x 11 x 2.5 mét/203.4 x 36 x 8.2 feet
Sức đẩy: 2 động cơ diesel, 2 waterjets, 19,600 bhp, 32 hải lư/ giờ
Thủy thủ đoàn: 28
Radar: Positiv-E/Cross Dome air/surf search
EW: 2 PK-16 decoy
Vũ khí: 8 hỏa tiễn Kh-35 Uran SSM, 1 đại bác 76.2mm, 1 súng pḥng không 30 mm,
2 súng 12.7 mm MG
Nguồn gốc: Nga thiết kế, được đóng tại Việt Nam

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/5.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/5.jpg)

Tàu phóng lôi lớp Turya
Độ giăn nước: 250 tấn
Kích thước: 39.6 x 7.6 x 2 mét
Kích thước: 39.6 x 9.6 x 4 mét
Sức đẩy: 3 động cơ diesel, 3 trục, 15,000 bhp, 37 hải lư/ giờ
Thủy thủ đoàn: 26
Sonar: Rat Tail dipping
Vũ khí: 1 tháp pháo gắn súng 2 ṇng 57mm/70cal AA, 1 súng 2 ṇng 25 mm, 4 ống
phóng ngư lôi 21 inch
Nơi sản xuất: Vladivostokskiy Sudostroitel'niy Zavod, Vladivostok, Russia.

15 trực thăng chống tàu ngầm K-25 và K-27

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/6.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/6.jpg)



http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/7.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/7.jpg)



http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/8.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/8.jpg)



http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/9.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/9.jpg)

K-27

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/10.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/10.jpg)

VN Su-27/-30, VN Su-22M4, VN MiG-21 (hơn 150 chiếc), và VN SU-22M4

SU-27

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/11.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/11.jpg)







http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/12.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/12.jpg)

VN Su 27 (Ảnh chụp tại VN)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/13.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/13.jpg)

Khui chiếc Su 27 vừa nhập về, hehe (Ảnh chụp tại VN)

SU-30

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/14.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/14.jpg)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/15.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/15.jpg)


http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/16.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/16.jpg)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/17.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/17.jpg)


Su-22M4

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/18.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/18.jpg)


http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/19.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/19.jpg)



Đây là VN Su-22 Các Bác chú ư em tên lửa đối hạm chuẩn bị gắn lên nhá

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/20.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/20.jpg)


C̣n đây là em Tarantul 3(Molniya)

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/21.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/21.jpg)


Bàn giao cho HQ VN chiếc Tarantul 3

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/22.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/22.jpg)


Em này có trang bị ngư lôi

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/23.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/23.jpg)


http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/24.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/24.jpg)

Chiếc VN Tarantul 3 HQ - 374 (Hải Quân 374) Ảnh chụp tại Vietnam

Độ giăn nước: 455 tấn full load
Kích thước: 56.1 x 10.2 x 2.14 mét
Sức đẩy: 2 trục; 2 động cơ gas turbines, 8,000 shp; 2 động cơ đẩy gas turbines,
24,000 shp; 32,000 shp, 43 hải lư/ giờ
Thủy thủ đoàn: 39
Fire Control: Garpun-E/Plank Shave missile control
EW: 2 PK-16 decoy RL
Vũ khí: 4 hỏa tiễn SS-N-2C Styx SSM, 1 súng 76.2mm/59cal DP, 1 SA-N-8 SAM, 2
súng 30AA
Nơi sản xuất: Volodarskiy SY, Rybinsk, Russia.

Dưới đây là em Gepard...chú ư nha các Bác đeo trên lưng nó là trực thăng đa năng K32

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/25.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/25.jpg)


TÀU PHÓNG LÔI SHERSHEN

http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/26.jpg (http://www.tagvn.com/userfiles/image/sucmanhquansuvietnam/26.jpg)
TÀU PHÓNG LÔI SHERSHEN (Ảnh: AFP)
Độ giăn nước: 161 tấn
Kích thước: 34.60 x 6.74 x 1.72 mét
Sức đẩy: 3 động cơ diesel, 3 trục, 12,000 bhp, 42 hải lư/ giờ
Thủy thủ đoàn: 22
Vũ khí: 2 dual 30 mm, 4 21 inch torpedo tubes, mines
Nguồn gốc: Liên Xô

Sẽ có tiếp h́nh ảnh của...
- Tanks: 2235 (45 T-34, 850 T-54/55, 70 T-62, 350 Type-59-tương đương T-55, 300 PT-76, 320 Type 62/63, 300 T-72M1M tương đương với M1A2)
- Xe bọc thép: 1780 (1100 BTR, 80 YW-531, 100BRDM, 300 BMP, 200 M113)
- Pháo: 2300 trong đó có M-46 130mm, M114 155mm, 2S3 152mm, M107 175mm, cùng 700 dàn hỏa tiễn BM-14/17/21
- Anti-tank missiles: AT-3 Sagger
- Tên lửa chiến thuật: Scud B/C.

+ NAVY:
- Tàu tuần tiễu: 30 (1 Type 124A corvette, 8 Osa II,4 Tarantul,5 BPS-500, vừa mua 2 Molnya và đang đóng thêm 20 chiếc nữa )
- OPVs: 5 Petya corvettes, 10 torpedo craft
- Minehunters/sweepers: 10 (Soviet and PRC)
- LTSs: 6
- Tàu ngầm: 2 YugoTriều Tiên (midget submarines). Có thể có 1 số Kilo mua bí mật
- On order: BPS 500 missile boats(with SSN-25 anti-ship missiles)

+ AIR FORCE:
- 90 SU-22 fighter-bombers
- 36 SU-27 fighters-bombers
- .. SU-30 fighters-bombers
- 124 MIG-21 Jetfighters
- 26 Mi-24 helicopter gunships
- 4 Be-12 MR aircraft
- 15 KA-25/28/32 ASW helicopters
- SAM: SA-2/-3/-6/-7/-9/-16/-20/-22
KQVN có 3 vạn người,biên chế thành 2 sư đoàn. 2 đoàn công kích,2 đoàn tiêm kích,3 đoàn vận tải,3 đoàn huấn luyện,4 lữ đoàn cao pháo,6 lữ rada, hơn 100 trận địa rada,66 trận địa tên lửa đất đối không.
Máy bay công kích: 90 chiếc Su 22,36 chiếc Su27,12 chiếc Su 30 (24 )
Máy bay chiến đấu cơ: 124 Mig 21bis đă nâng cấp lên chuẩn mới hiện đại
Trực thăng vũ trang: 26 chiếc Mi 24
Trinh sát biển: 4 chiếc Be 12( không biết viết đúng không )+10 chiếc sắp mua của Ba Lan
Chống ngầm: 3 chiếc Ka 25,10 chiếc Ka 28, 2 chiếc Ka 32
Trắc lường: 2 chiếc AN 30
Vận tải: 12 chiếc AN 2, 12 chiếc AN 26, 4 chiếc YAK 40, 4 chiếc Mi6, 30 chiếc Mi8,Mi17
Huấn luyện: 18 chiếc L39, 10 chiếc YAK18,10 chiếc BT6,và một vài chiếc Mig 21U
Tên lửa không đối không: AA-2,AA-8,AA-10, AA-12...
Tên lửa không đối đất: AS-9...
Tên lửa đất đối không:SA-2/-3/-6/-7/-9/-16/-22.. S300PMU
Pháo pḥng không: 37mm,57mm,85mm,100mm,130mm...
Rada cảnh bị : 1000 bộ.

minhhoang
07-09-2008, 11:51 AM
Thông tin được lấy từ
http://www.vn-zoom.com/f185/tiem-luc-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-82554.html

http://i228.photobucket.com/albums/ee47/ngochung2709/QuandoiVietNam25.jpg

Con MiG-21 nằm ở Sân bay Quân sự Biên Ḥa, Đồng Nai

Trước đây ḿnh chỉ có 2 con lớp Sang-O do Triều Tiên chế tạo

http://www.vn-zoom.com/images/statusicon/wol_error.gifẢnh dưới đây đă được chỉnh sửa kích cỡ. Hăy click vào đây để xem toàn bộ ảnh. Ảnh gốc có kích thước 720x449 và độ lớn là 73KB

Tàu ngầm của Việt Nam (h́nh như là mua của Triều Tiên)
http://i228.photobucket.com/albums/ee47/ngochung2709/QuandoiVietNam26.jpg


Anh hùng không quân Phạm Tuân, người đă bắn rơi "pháo đài bay B52" của Mỹ và cũng là người Việt Nam đầu tiên lên vũ trụ.
http://i228.photobucket.com/albums/ee47/ngochung2709/QuandoiVietNam27.jpg

Bộ đội đặc công Việt Nam là lực lượng tinh nhuệ có truyền thống lâu đời, có những cách kỳ đánh mà không kẻ thù nào lường trước được.

http://i228.photobucket.com/albums/ee47/ngochung2709/QuandoiVietNam28.jpg

http://i228.photobucket.com/albums/ee47/ngochung2709/QuandoiVietNam29.jpg

Nguồn dưới đây lấy từ
http://www8.ttvnol.com/forum/gdqp/989924.ttvn

Tiêm kích Mig17
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/img_0111.jpg

Pháo 85mm
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/img_0113.jpg

Lựu pháo 122mm
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/img_0115.jpg

Tên lửa SAM 2 (chuyên dùng diệt B52 trong chiến trang chống Mỹ)

http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/sam%20ii.jpg
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/dit%20sam.jpg
Pháo pḥng không 100mm
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/TNUT70507/phao%20phong%20khong.jpg

Trực thăng MI 4
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/TNUT70507/mi%204.jpg


Lựu pháo 105mm
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/TNUT70507/luu%20phao%20155.jpg

http://www9.ttvnol.com/uploaded2/TNUT70507/luu%20phao%20150.jpg

M48 của Mỹ - Ngụy
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/duongducminh/m13.jpg

minhhoang
07-09-2008, 06:45 PM
Xe tăng chủ lực T-54 của Việt Nam trong chiến tranh chống Mỹ - Ngụy

http://huynhphuclinh.wordpress.com/2008/02/19/xe-tang-ch%E1%BB%A7-l%E1%BB%B1c-c%E1%BB%A7a-vi%E1%BB%87t-nam-t-54/
Posted on February 19, 2008 by huynhphuclinh




http://vndefence.info/uploads/News/pic/small_1185900423.nv.jpgTương tự như súng AK, ḍng tăng T-54 là ḍng xe tăng phổ biến nhất trên thế giới, cho đến đầu thế kỷ 21 rất nhiều nước trên thế giới vẫn c̣n dùng T-54/55 và vẫn c̣n tiếp tục cải tiến. Việt Nam là nước sử dụng T-54 từ rất sớm khi nó c̣n là một trong những xe tăng chủ lực đáng gờm nhất trên thế giới.
T-54 và T-55 là tên gọi một thế hệ xe tăng sản xuất tại Liên Xô và trang bị cho quân đội nước này từ năm 1947 đến 1962. Đây là mẫu xe tăng sản xuất nhiều nhất với tổng số 95.000 xe xuất xưởng (bao gồm cả sản xuất tại nước ngoài với tên gọi khác).
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-1.jpg
Cách bố trí của T-54 theo kiểu xe tăng quy ước, với vũ khí chính gồm một khẩu súng có rănh xoắn 100mm. T54 được sử dụng nhiều hơn bất kỳ một loại tăng nào khác từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. T-55 gồm một khẩu súng tốc độ cao với ṇng súng dài khác thường. T-55 có bánh xích, chasis năm bánh với một thân ngắn và tháp pháo h́nh tṛn. Tăng T-54 xuất hiện lần đầu năm 1949 như loại thay thế cho chiếc T-34 thời thế chiến II.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-2.jpg
T-54 liên tục được sửa đổi và cải tiến, và sau khi đă được sửa khá nhiều, nó được đổi tên thành T-55. T-55 ra mắt vào năm 1958 và có đầy đủ mọi sự tinh xảo và cải tiến của serie T-54 mà không có khác biệt căn bản trong thiết kế và hay vẻ ngoài. T-55A xuất hiện đầu thập kỷ 1960. Sự sản xuất loại xe này tiếp tục đến tận năm 1981 ở Liên Xô và cũng được sản xuất ở Trung Quốc (kiểu 59), Tiệp Khắc và Ba Lan.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-3.jpg
Một số lượng lớn loại này vẫn c̣n được sử dụng, mặc dù đến thập kỷ 1980 T-54/55 đă bị thay thế bằng loại T-62, T-64 và T-80 trong vai tṛ loại tăng chủ yếu tại các đơn vị xe tăng và pháo tự hành của Liên Xô. Được sử dụng trong cuộc xâm chiếm Hungary năm 1956, Tiệp Khắc năm 1968, và Syria năm 1970, nó là loại tăng chính của các nước Ả Rập trong cuộc chiến 1967 và 1973 với Israel. Trong thập kỷ 1970, T-54 tham chiến ở Việt Nam, Cambodia và Uganda.
Xe tăng hạng trung T-55 chạy bánh xích, chasis năm bánh với một khoảng không gian giữa bánh thứ nhất và bánh thứ hai và không có những trục lăn hồi chuyển. Nó có thân ngắn, tháp pháo h́nh ṿm nằm bên trên bánh xe thứ ba. Súng chính có rănh xoắn cỡ 100mm và có một lỗ thoát hiểm ở gần chân ṇng. Một súng máy đồng trục A7.62mm và một súng máy 7.62mm di chuyển ṿng cung. Các mẫu T-55A về sau này không được trang bị súng đó. T-55 được phân biệt với T-54 v́ nó không có ṿm ở bên phải và quạt thông gió của tháp pháo được lắp phía trước so với quạt thông gió của T-54, và tất cả các mẫu T-55 đều có một bộ phận t́m kiếm ánh sáng hồng ngoại dành cho pháo thủ lắp bên phải súng chính. Tuy nhiên, bộ phận t́m kiếm ánh sáng này không phải là một đặc điểm phân biệt, bởi v́ nó cũng được trang bị thêm cho nhiều mẫu T-54 và T-54A.
KHẢ NĂNG
T-55 kết hợp một súng tốc độ cao với một chassis rất cơ động, một thân ngắn và ṇng rất dài. Các cải tiến so với loại T-54 gồm động cơ diesel V12 làm mát bằng nước lớn hơn với 580 sức ngựa so với 520 sức ngựa, tăng tầm hoạt động lên 500km (lên tới 715km với hai b́nh xăng phụ mỗi b́nh 200 lít). T-55 cũng có hai cái ổn định hai cánh (two-plane) chứ không chỉ có cái ổn định dọc, một lần nạp đạn cho súng chính được 43 viên thay v́ chỉ 34 viên. T-55 có thể lội qua độ sâu 1.4m mà không cần chuẩn bị trước, có thiết bị thông hơi cho phép nó vượt qua độ sâu lên đến 5.5m với tốc độ 2 km/giờ. Thiết bị này cần phải được chuẩn bị trước từ 15 đến 30 phút nhưng có thể được vứt bỏ ngay sau khi ra khỏi nước.
Tất cả các xe T55 đều có hệ thống ḍ t́m bức xạ PAZ, và T-55A cũng có thiết bị chống bức xạ. Một số chiếc T-55 được trang bị một hệ thống bảo vệ tổng thể NBC (lọc không khí và quá áp suất). Một màn khói dày có thể được tạo ra bằng cách phun nhiên liệu diesel bay hơi vào một hệ thống hút khí. Những chiếc T-55 có “áo giáp yếm”, áo giáp bán nguyệt lắp thêm, có lớp bảo vệ tháp pháo tăng cường lên đến 330mm (KE) và 400-450mm (CE).
Một số cải tiến khác có thể được trang bị thêm gồm một đáy vỏ được tăng cường chống ḿn, động cơ tốt hơn, xích bằng các miếng cao su, và ống bọc nhiệt cho súng. Ống nḥm 1K13 vừa dùng để quan sát ban đêm vừa quan sát bệ phóng ATGM; tuy nhiên nó không thể được dùng cho cả hai mục đích cùng một lúc. Các kiểu ống ngắm có thể lựa chọn và hệ thống kiểm soát lửa gồm cả El-Op Red Tiger của Israel và Matador FCS, ống nḥm NobelTech T-series của Thuỵ Điển, và Atlas MOLF của Đức. SUV-T55A FCS của Nam Tư, Marconi Digital FCS của Anh, SABCA Titan của Bỉ cho phép nâng cấp hoạt động. Một trong những cái tốt nhất là cái EFCS-3 của Slovenia được tích hợp với FCS. Rất nhiều kiểu ống ngắm nhiệt khác cũng có thể được trang bị. Gồm cả ống ngắm Nga/Pháp ALIS và Namut-type của Peleng. Có nhiều kiểu ống ngắm nhiệt có thể được trang bị cho phép phóng ATGM vào buổi tối. Hệ thống bảo vệ hoạt động tích cực (APS) đầu tiên, được gọi là Drozd, được phát triển ở Liên Xô giữa 1977 và 1982. Hệ thống này được lắp đặt trên khoảng 250 chiếc T-55A của cả thuỷ và bộ binh (sau đó được đổi tên thành T55AD) vào đầu những năm 1980, và được thiết kế để bảo vệ khỏi ATGM và lựu đạn chống tăng. Nó sử dụng các cảm biến vi sóng radar đầu tiên ở mỗi bên tháp pháo để ḍ t́m đạn đang bay đến. Một máy lọc bên trong bộ xử lư radar được dùng để đảm bảo rằng hệ thống chỉ phản ứng lại với các mục tiêu đang bay ở tốc độ đặc trưng của ATGM. Những mục tiêu đó sẽ bị một hay nhiều rocket có mang các đầu đạn nhiều mảnh (giống với đạn súng cối), được bắn ra từ bốn ống phóng xung quanh (mỗi phía của tháp pháo có một ống). Drozd chỉ cung cấp sự bảo vệ hướng ra phía trước 600 ở phần tháp pháo, hai bên cạnh và phía sau có thể bị tấn công. Kíp lái có thể thay đổi hướng của hệ thống bằng cách quay tháp pháo. Drozd bị tổn hại v́ nhiều thiếu sót. Radar của nó không thể xác định đe doạ ở nhiều mức góc nâng một cách thoả đáng, và các rocket pḥng vệ hầu như chắc chắn gây ra tổn hại ở mức độ không thể chấp nhận được ở hai bên - đặc biệt là đối với bộ binh đi theo.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-4.jpg
NHỮNG HẠN CHẾ

T-55 hiệu quả nhất khi chống lại các phương tiện bọc thép nhẹ và trung b́nh. Đạn nạp căn bản cho súng chính là 43 viên. Các đơn vị nhiên liệu bên ngoài làm cho xe rất dễ bị tổn hại, v́ nó được bảo vệ bằng vỏ thép mỏng. T-55 có khả năng hạn chế trong việc hạ súng chính, gây trở ngại cho xe trong việc bắn tỉa từ trên khu đất cao. Hơn nữa ống ngắm đầu tiên của pháo thủ lại bị gắn với súng chính, không cho phép pháo thủ kiếm được các mục tiêu được bố trí dấu kín thân xe. Mặc dù tháp pháo h́nh nửa quả trứng của T-55 có các tính chất tốt của h́nh cầu, nó cản trở điều kiện làm việc của kíp lái, dẫn tới mức độ bắn thấp; và sự bảo vệ nhờ vào thân ngắn của nó (ngắn hơn 1m so với M60) lại làm cho mất thăng bằng v́ sự bảo vệ vỏ thép kém của nó so với các tiêu chuẩn phương tây. Theo cùng một tiêu chuẩn, thiết bị kiểm soát súng của nó cũng c̣n thô thiển. Nó cũng có bất lợi của đa phần xe tăng Xô viết là có khả năng kém về hạ thấp ṇng chính, v́ thế không thể có khả năng bắn hiệu quả theo kiểu bắn tỉa mà bắt buộc phải tḥ cả thân ra để chiến đấu. Vũ khí và nhiên liệu được bố trí ở vị trí kém. Việc thiếu cái rổ tháp pháo làm cho việc nạp đạn khó khăn, và v́ thế đạn dược sẵn sàng kém. Người lái, chỉ huy, và pháo thủ tất cả đều trên một hàng. T-55 không kín không khí. Dù các thành viên kíp lái được bảo vệ khỏi bụi phóng xạ bởi một hệ thống lọc, họ bắt buộc phải đeo mặt nạ bảo vệ cá nhân và mặc đồ chống chất hoá học và sinh học. Xe tăng v́ thế phải đi qua những vùng bị ô nhiễm nhanh chóng và sau đó lại phải được tẩy rửa trước khi hoạt động trở lại. Xe tăng có thể được chế tạo kín nước để vượt qua chướng ngại nước với độ sâu lên đến 1,4m (5,5m với ống thông hơi). Tuy nhiên, có thể mất đến nửa giờ để chuẩn bị một đơn vị tăng trung b́nh để hoạt động được, và điểm vào và ra cũng cần được chuẩn bị.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-5.jpg
CÁC BIẾN THỂ

Tăng T-54/55 từng được chế tạo với số lượng lớn nhất so với bất kỳ loại tăng nào khác trên thế giới. Sáu kiểu chính đă được sử dụng rộng răi tại các nước thuộc khối Hiệp ước Warsaw và nhiều nước khác. Các mẫu T-54/55 từng được chế tạo tại Tiệp Khắc và Ba Lan cũng như ở Trung Quốc nơi nó được gọi là Kiểu 59. Hơn mười hai nước đă chế tạo các biến thể cải tiến của T-55 với khả năng bảo vệ và khả năng tấn công gần tương tự. Nhiều nước đă nâng cấp cho nó với súng chính lớn hơn.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-59.jpg
* T-54: Có nhiều khác biệt giữa xe T-54 thời kỳ đầu và thời kỳ sau, một số chiếc có giáp rộng hơn và tháp pháo bị cắt ngắn ở bên cạnh. Thỉnh thoảng chúng được coi là T-54 (1949), T-54 (1951) và T-54 (1953).
* T-54A: Kiểu này có máy hút khói cho súng 100mm, hệ thống ổn định và thiết bị lội sâu.
* T-54AK: Tăng chỉ huy (Kiểu của Ba Lan là T-54AD). Có thêm radio và tầm hoạt động của radio là 100 dặm.
* T-54M: T-54 được nâng cấp theo tiêu chuẩn của T55M.
* T-54B: Kiểu đầu tiên có thiết bị quan sát hồng ngoại ban đêm. Đây là kiểu được sử dụng ở những nước trên.
* T-55: T-54 với tháp pháo mới và nhiều cải tiến, các kiểu được chế tạo về sau này có một súng 12.7mm AA MG. Các cải tiến từ kiểu T-54 gồm một động cơ diesel làm mát bằng nước V12 lớn hơn và tầm hoạt động rộng hơn 500 thay v́ 400km (600 với các xe tăng bổ trợ). Tầm hoạt động có thể tăng lên đến 715km với hai b́nh xăng phụ 200 lít ở hai bên xe. T-55 có tháp pháo hoàn toàn khác so với T-54, sự khác biệt dễ nhận thấy nhất là T-55 không có quạt gió nóc và thay vào đó là hai thanh nóc h́nh chữ D. Các xe T-55 đầu tiên cũng không có máy nạp đạn cho súng 12.7mm DShK AA MG cửa sập của máy nạp đạn hơi tḥ lên hay không tḥ lên khỏi xung quanh lớp giáp.
* T-55A được thêm hệ thống bảo vệ NBC. T-55A sử dụng một lớp chống bức xạ mới và hệ thống lọc hoá chất PAZ/FVU được cải tiến trên cùng tháp pháo. Lớp chống bức xạ làm tháp pháo dày hơn và không bằng với bề mặt tháp pháo. Các chi tiết đáng chú ư là sự chải lớn hơn ở cửa của chỉ huy và pháo thủ, và một chỗ phồng lớn ở cửa người lái. T-55A Kiểu 1970 bắt đầu có súng 12.7mm, nhưng ở vị trí khác với T54.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-55M.jpg
* T-55AM có thêm vỏ yếm, một vỏ bọc quanh tháp pháo và bảo vệ 180°. Sự gọi tên T-55AM thỉnh thoảng cũng dùng cho T-55A với súng 12.7mm DShK MG.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-55AM.jpg
* T-55AM2B: Kiểu T55AMV của người Séc với kiểm soát lửa Kladivo.
* T-55AM2: Biến thể không có khả năng ATGM hay Volna FCS.
* T-55AM2P: Kiểu T55AMV của người Ba Lan nhưng có thêm Merida FCS.
* T-55AMD: Biến thể với Drozd APS thay v́ ERA.
* T-55AD Drozd: Biến thể với Drozd chứ không phải Volna FCS và ERA.
T-55AMV Phiên bản AMV cải tiến thay thế ERA cho lớp yếm bảo vệ. Các phiên bản kết thúc với việc thay thế động cơ w/V-46 engine từ chiếc T-72 MBT. Ukraina và Syria sẽ cải tiến theo tiêu chuẩn của T-55AMV.
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-55AMV.jpg
http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-72s-Iran.jpg
(Theo wikipedia) - vndefence.info

Một số h́nh ảnh xe tăng T-54

http://i202.photobucket.com/albums/aa10/brucelee1306/Saigon_T-54.jpg

http://www.ddrafg.com/images/Heavy%20Weapon/New%20images/t54.jpg
http://static.flickr.com/53/119670570_4187aabba6.jpg

http://www.morozov.com.ua/images/mod-01l.jpg

http://www.morozov.com.ua/images/mod-28l.jpg

http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T-54-1.jpg
http://i202.photobucket.com/albums/aa10/brucelee1306/p6260200_resize.jpg

T54 đời đầu
http://home.comcast.net/~model_tanks/T54_paint_2.jpg
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/brucelee1306/t55.jpg

http://www9.ttvnol.com/uploaded2/brucelee1306/smallt-54p4100504.jpg
Nguồn http://images.google.com.vn/imgres?i...%3Dvi%26sa%3DN (http://images.google.com.vn/imgres?imgurl=http://www9.ttvnol.com/uploaded2/brucelee1306/smallt-54p4100504.jpg&imgrefurl=http://vndefence.info/modules.php%3Fname%3DForums%26file%3Dviewtopic%26p %3D293&h=429&w=750&sz=86&hl=vi&start=48&um=1&usg=__G1XpBtTQRPE9nFh0fBQWZZX2B14=&tbnid=Vbi29LeJqnn_vM:&tbnh=81&tbnw=141&prev=/images%3Fq%3DT54%26start%3D40%26ndsp%3D20%26um%3D1 %26hl%3Dvi%26sa%3DN)
http://www9.ttvnol.com/uploaded2/brucelee1306/01-43.jpg

http://www9.ttvnol.com/uploaded2/brucelee1306/tnk5.jpg

minhhoang
07-09-2008, 10:01 PM
XE TĂNG LỘI NƯỚC PT-76

http://i202.photobucket.com/albums/aa10/brucelee1306/PT-76-4.jpg
Thông số kỹ thuật
Loại: Xe tăng lội nước hạng nhẹ
Nước Sản xuất:Liên Xô
Nặng: 14 tấn với PT-76
15,4 tấn với PT-76B
Chiều dài(ko tính súng chính): 6,91m
Cao: 2,26 m
Rộng: 3,15m
Tổ lái: 3 người
Giáp trước : dày nhất 14mm
Giáp tháp pháo:dày nhất 20mm, mỏng nhất 17mm
Vũ khí: SÚng chính 76mm D-56T 40 viên
1 súng máy đồng trục 7,62mm loại SGMT hoặc PKT
Động cơ: V-6B Diesel 240 mă lực
Tầm hoạt động:260 km trên cạn và 60 km dưới nước
Tốc độ: 44 km/h trên cạn và 10,2 km/h dưới nước
http://i208.photobucket.com/albums/bb112/brucelee311/PT-76.jpg

PT-76 [PT = Plavayushtshiy Tank - Amphibious Tank) là loại xe tăng lội nước hạng nhẹ được chế tạo và sử dụng bởi quân đội Liên Xô, mẫu PT-76 được phát triển vào khoảng những năm 1949-1951 dưới sự chỉ đạo của Z.Y. Kotin. PT-76 được đưa vào phục vụ từ năm 1954 với khả năng lội nước mà ko cần phải thực hiện các thao tác chuẩn bị như các loại tăng khác( T34,T54) . Mặc dù PT-76 có giáp mỏng và được vũ trang ko đủ tiêu chuẩn như 1 xe tăng hiện đại như khả năng lội nước của nó lại bù đắp giá trị của những hạn chế này. Nó được sử dụng rất rộng răi trong quân đội các nước thuộc Liên Bang Soviet , các nước thuộc Khối hiệp ước Warsaw và một số quốc gia đồng minh khác của LX.Đă có hơn 7000 xe tăng PT-76 được sản xuất và hơn 2000 chiếc xuất khẩu, có hơn 25 quốc gia sử dụng. PT-76 vũ trang súng chính 76mm với tầm bắn hiệu quả tối đa độ chừng 1500m. Tổ lái gồm 3 người , PT-76 cũng được dùng để vận chuyển bộ binh. PT-76 là loại xe tăng lội nước hạng nhẹ nên thiết kế mũi xe tăng dẹt,phẳng , có h́nh dáng như mũi tàu .Xích xe có 6 bánh chạy và ko có trục lăn đỡ xích. Tháp pháo h́nh chóp cụt ,nằm trên vị trí bánh thứ 2,3,4 có 2 cửa dành cho Xa trưởng và Lính nạp đạn, cửa dành cho Lái xe đặt ngay dưới súng chính .

PT-76 được sử dụng như xe tăng trinh sát tiêu chuẩn của quân đội Nga và quân đội Khối hiệp ước Warsaw .Mặc dù sau này nó đă được thay thế ở các đơn vị chủ lực tuyến đầu bời các loại Xe chiến đấu khác như BMP-1, BMP M1976 nhưng nó vẫn được sử dụng ở 1 số đơn vị trinh sát, bộ binh hạng nhẹ,và các đơn vị đổ bộ đường biển. Bên cạnh vai tṛ trinh sát, nó c̣n được sử dụng đề vượt qua các chướng ngại vật do đối phương dựng nên trên mặt nước trong đợt tấn công đầu tiên của các cuộc đổ bộ đánh chiếm băi biển.Động cơ V-6 240 mă lực làm mát bằng nước của PT-76 tạo cho nó tốc độ 44km/h khi tuần tra với quăng đường khoảng 260km, hệ thống đẩy thủy lực của nó giúp nó rẽ nước với tốc độ 10km/h trên mặt biển với quăng đường 100km.Súng chính 76mm, bắn đạn HVAP HEAT, đủ sức chống lại các phương tiện cơ giới bọc thép hạng nhẹ , APC( xe bọc thép).PT-76 là 1 phương tiện cơ giới trinh sát đáng tin cậy, cơ động cao và là 1 phương tiện cơ giới lội nước hiệu quả nhưng có nhiều hạn chế nếu xét trên phương diện 1 phương tiện cơ giới chiến đấu.

Như hầu hết các loại xe tăng của Liên Xô Sản xuất, PT-76 bị hạn chế khả năng hạ thấp súng chính và v́ thế nên gây trở ngại cho việc bắn tỉa từ khu đất cao.Kiểu thiết kế lội nước của PT-76 làm kích thước của nó lớn ko cần thiết đối với trọng lượng cùa ḍng tăng hạng nhẹ dẫn đến làm giảm vỏ thép bảo vệ của nó mỏng hơn các loại tăng hạng nhẹ khác. Chính v́ lớp giáp tương đối mỏng cùa PT-76 làm nó rất dễ bị tổn thương bởi mảnh đạn pháo và bởi đạn .50 cal(12,7x99mm).Thêm vào đó,chỉ huy vừa là xạ thủ đồng thời vừa là người điều khiển Radio , điều này làm hạn chế khả năng quan sát của anh ta. PT-76 cũng bị tụt hậu so với các thế hệ xe cơ giới chiến đấu của Liên Xô bởi ko có thiết bị quan sát ban đêm và hệ thống bảo vệ NBC( hệ thống bảo vệ trước vũ khí hạt nhân, sinh học, hóa học) cho tổ lái.

Trong chiến tranh Việt Nam, PT-76 được Quân đội Nhân dân Việt Nam sử dụng lần đầu tiên ở trận Làng Vây, Khe Sanh, dùng để bao vây tiêu diệt căn cứ của Lực lượng Đặc biệt Mỹ (SOG) được đồn trú bởi chủ yếu là người Thượng và 24 lính Mỹ. Trong trận Làng Vây, PT-76 đă làm tốt vai tṛ tấn công thọc sâu, yểm trợ bộ binh xung phong , làm giảm thiểu thương vong đáng kể cho bộ binh , gây thiệt hại nặng cho phe pḥng thủ (trên 200 Lính đặc nhiệm người Thượng bị tiêu diệt, 7 lính Mỹ chết), tuy nhiên phe QđND VN cũng chịu thiệt hại nặng là 5 trong số 12 xe bị phá hủy bởi súng không giật DKZ và súng chống tăng M72 LAW nhưng cuộc tấn công đă giành thắng lợi, tiêu diệt được cứ điểm Làng Vây. Sau đó PT-76 được QĐ ND VN sử dụng rộng răi suốt cuộc chiến tranh trong các trận đánh hiệp đồng binh chủng, PT-76 chỉ tham gia 1 trận đấu tăng duy nhất tại Bến Hét ngày 3/3 /1969 gần biên giới Lào, trong trận đánh 2 xe tăng PT-76 đă bị bắn cháy bởi 1 xe tăng hạng trung M48A3 của Quân đội Mỹ. Sau này PT-6 được phiên chế vào Qđ NDVN thời nay , trang bị cho các đơn vị thiết giáp , bộ binh cơ giới và Lực lượng Hải quân đánh bộ.

http://i202.photobucket.com/albums/aa10/brucelee1306/vietnam3.jpg
Tượng đài chiến thắng Làng Vây, Khe Sanh, Quảng Trị

http://armor.kiev.ua/Tanks/Modern/PT76/pt76_24.jpg
http://i208.photobucket.com/albums/bb112/brucelee311/PT-76.jpg

http://www.sa-transport.co.za/military/army/pt76_amphibious_rec_tank_01_jd03.JPG

http://vnafmamn.com/untoldpage/anloc18.jpg
http://mkmagazin.almanacwhf.ru/art/art_tank/pt_76.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8a/PT_76_7_DOW_TBiU_12.jpg/300px-PT_76_7_DOW_TBiU_12.jpg

http://i208.photobucket.com/albums/bb112/brucelee311/800px-Pt76.jpg

http://www.vnafmamn.com/fighting/victor7.jpg

http://img3067.imagevenue.com/images/loc529/42992_10_122_529lo.jpg
http://i16.photobucket.com/albums/b24/hybenamon/LAND/ARMOR/TRACKED/Russian/PT76-01.jpg

http://i16.photobucket.com/albums/b24/hybenamon/LAND/ARMOR/TRACKED/Russian/PT76-02.jpg

minhhoang
08-09-2008, 06:03 AM
Thông số
Loại: Xe tăng chiến đấu chủ lực (MBT)
Nước SX chính: Liên Xô và Nga
Nặng:41 tấn với T-72 41,5 tấn với T-72M 49,1 tấn với T-72B 44,5 tấn với T-72S
Dài:6,9m
Rộng:3,6m
Cao: 2,2m
Tổ lái: 3 người
Giáp: Composite thế hệ 3, bao gồm thép tôi, vonfram, plastic và gốm
Vũ khí:
Súng chính:125mm loại 2A46M ṇng trơn T-72B có thể bắn tên lưả chống tăng AT-11 Svir qua ṇng pháo 1 đại liên 12,7mm trên tháp pháo loại NSV hay DKSh 1 đại liên đồng trục 7,62mm
Động cơ :V-46-6 12-cylinder diesel 780 mă lực với T-72 "Ural" V-84 12-cylinder diesel 840 mă lực làm mát bằng không khí với T-72B and T-72S V-92S2 12-cylinder diesel 1000 mă lực với T-72BM
Sức kéo: 19,1 mă lực/tấn với T-72, 20,5 mă lực/tấn với T-72B, 24,9 mă lực/tấn với T-72BM
Tầm hoạt động: 450km tới 460km, 600km tới 900km với b́nh dầu phụ tuỳ theo phiên bản
Tốc độ: 60km/h trên đường nhưạ và 45km/h trên đường gồ ghềhttp://www.acpr.org.il/ins/images/fishbeinpics/T-72.jpg

http://i255.photobucket.com/albums/hh125/binhmax2000/VU%20KHI/t72.jpg
http://img415.imageshack.us/img415/8770/t72agrightfrontabovel9qr.jpg

http://www.academy.co.kr/eng/ssCartimate/img_data/1209.jpg

http://i202.photobucket.com/albums/aa10/brucelee1306/t-72_rd15_2.jpg

http://www3.ttvnol.com/uploaded2/baloo2000/t-72%20001.jpg
http://www3.ttvnol.com/uploaded2/daulauxuongcheo/t72b.jpg

http://i160.photobucket.com/albums/t165/leekimbh/Xetang/T72up.jpg
http://www.aaamodels.co.uk/List_Pics/ACE/ACE_72163_T90.JPG

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/9a/Finnish_Army_T-72_Ps264-202_side.jpg
http://i50.photobucket.com/albums/f344/crazyzuy/T72M.jpg
http://farm1.static.flickr.com/117/251140761_531b1b0412.jpg?v=0

minhhoang
08-09-2008, 06:19 AM
Xe tăng hạng trung T-55 chạy bánh xích, chasis năm bánh với một khoảng không gian giữa bánh thứ nhất và bánh thứ hai và không có những trục lăn hồi chuyển. Nó có thân ngắn, tháp pháo h́nh ṿm nằm bên trên bánh xe thứ ba. Súng chính có rănh xoắn cỡ 100mm và có một lỗ thoát hiểm ở gần chân ṇng. Một súng máy đồng trục A7.62mm và một súng máy 7.62mm di chuyển ṿng cung. Các mẫu T-55A về sau này không được trang bị súng đó. T-55 được phân biệt với T-54 v́ nó không có ṿm ở bên phải và quạt thông gió của tháp pháo được lắp phía trước so với quạt thông gió của T-54, và tất cả các mẫu T-55 đều có một bộ phận t́m kiếm ánh sáng hồng ngoại dành cho pháo thủ lắp bên phải súng chính. Tuy nhiên, bộ phận t́m kiếm ánh sáng này không phải là một đặc điểm phân biệt, bởi v́ nó cũng được trang bị thêm cho nhiều mẫu T-54 và T-54A

http://hsfeatures.com/images/t55cw_7.jpg

http://www.enemyforces.com/tanks/t55.jpg
http://www.enemyforces.com/tanks/t55_2.jpg

http://www.ddrafg.com/images/Heavy%20Weapon/New%20images/t55.jpg

minhhoang
08-09-2008, 06:25 AM
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Tên:T-62
Năm sản xuất:1961-1975 (Liên Xô); 1975-1978 (Tiệp Khắc); 1980 (CHDCND Triều Tiên)
Số lượng: >22700 chiếc
Tổ lái: 4 người (xa trưởng, lái xe, pháo thủ và người nạp đạn)
Nặng 41,5 tấn
Dài 6.63m
Cao 2.4m
Rộng 3.52m
Động cơ: Diesel 620 sức ngựa
Tầm hoạt động :450/650km với thùng dầu phụ
Tốc độ: 50km/h trên đường nhưạ và 40-45km/h đường gồ ghề
Giáp:230 mm trước tháp pháo 153 mm sườn tháp pháo 97 mm sau tháp pháo 40 mm đỉnh tháp pháo 102 mm trước thân 79 mm sườn xe 46 mm đuôi xe 20 mm gầm xe 31 mm nóc xe
Pháo chính :115mm ṇng trơn modle 2A20
Tốc độ bắn :3-5 viên/ phút
Nạp đạn: thủ công
Ṇng dao động từ -5 tới 18 độ
1 đại liên 7,62mm đồng trục
1 đại liên 12,7mm trên đỉnh tháp pháo

http://www.battletanks.com/images/T62-1.jpg
http://www.1-33rdar.org/T-62.jpg
http://fas.org/man/dod-101/sys/land/row/t-62-DDST8501281_JPG.jpg

http://www9.ttvnol.com/uploaded2/daulauxuongcheo/tr_t62.jpg

http://www.aeronautics.ru/archive/armored_vehicles/tank/T62_1.jpg