PDA

View Full Version : Ư nghĩa các thông số trên mainboard cpu...


Lagquary
02-03-2008, 02:08 PM
1. CPU (Ví dụ mẫu: P4 2.8Ghz (511)/Socket 775/ Bus 533/ 1024K/ Prescott CPU1. CPU)





P4 viết tắc của từ Pentium 4, tức là tên của loại vi xử lư (VXL). Đây là loại vi xử lư của hăng Intel. 2.8 Ghz, chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lư. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lư, tuy vậy nó không phải là tất cả. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của VXL. Con số 511 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng ḍng. Con số này là một quy ước của hăng Intel. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt.


Socket 775, chỉ loại khe cắm của CPU. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lư và mainboard (Bo mạch chủ - BMC). Bo mạch chủ phải hổ trợ loại socket này th́ vi xử lư mới có thể hoạt động được.

Bus 533, chỉ tốc độ "lơi" của đường giao tiếp giữa VXL và BMC. Một vi xử lư được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. Vi xử lư chạy được bus 533 th́ đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lư chỉ chạy được bus 400 Mhz.


1024K, chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lư. Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lư trung tâm (CPU) thao tác. Thường th́ tốc độ xử lư của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lư, cho nên, không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt v́ CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này. Một số Vi xử lư c̣n làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. Số 1024 mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2, 1024 KB = 1 MB.

Prescott chính là tên một ḍng vi xử lư của Intel. Ḍng vi xử lư này có khả năng xử lư video siêu việt nhất trong các ḍng vi xử lư cùng công nghệ của Intel. Tuy nhiên, đây là ḍng CPU tương đối nóng, tốc độ xung đồng hồ tối đa đạt 3.8 Ghz.



2. Mainboard(Ví dụ mẫu: ASUS Intel 915GV P5GL-MX, Socket 775/ s/p 3.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga, Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2.0.):

Mainboard là một bản mạch đóng vai tṛ là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính.

ASUS Intel 915GV P5GL-MX, đơn giản, đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hăng Asus.

s/p 3.8 GHz đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Như đă nói ở trên, loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3.8 Ghz.

PCI Express 16X là tên của loại khe cắm card màn h́nh mà bo mạch chủ. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn h́nh. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. Tuy băng thông giao tiếp trên lư thuyết là gấp X lần, thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà c̣n phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card, loại GPU (VXL trung tâm của card màn h́nh)

Bus 800: chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Thường th́ bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn.

Sound& Vga, Lan onboard: bo mạch chủ này đă được tích hợp sẵn card âm thanh, card màn h́nh và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau.

Dual 4DDR400: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là bo mạch chủ hổ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM.

3PCI, 4SATA, 8 USB 2.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong v.v…. 4SATA là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA th́ nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi ḍng là ATA66, ATA100, ATA133 th́ đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hổ trợ chuẩn đĩa cứng IDE. 8 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên bo mạch chủ. USB 2.0 th́ nhanh hơn USB 1.1. USB 2.0 th́ tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1.1