bossnabito
08-03-2008, 03:15 AM
Thuật ngữ TMĐT (phần 3)
http://3c.com.vn/Uploaded/hoangtv/31-05-007/ecom.jpgThuật ngữ TMĐT (phần 3)
Internet Technology Công nghệ Internet - Một nhóm các công nghệ tiêu chuẩn được sử dụng để cho phép những người khác nhau sử dụng các công nghệ khác nhau chia sẻ thông tin. Cơ sở của công nghệ Internet là TCP/IP và trình duyệt web.
Internet Telephone Điện thoại Internet. Trong khi Internet ban đầu được thiết kế như là một cách để truyền dữ liệu thì giờ đây nó đang được sử dụng để tạo ra các cuộc gọi. Bằng cách chuyển đổi các tín hiệu tiếng nói tương tự được sử đụng trên hệ thống điện thoại hiện tại sang các dữ liệu số hoá, chúng ta có thể truyền chúng trên Internet, tránh cước đường dài.
Intranet Intranet - Mạng Internet nội bộ được thiết kế để sử dụng nội bộ công ty, trường đại học, hay một tổ chức. Intranet là mạng dùng riêng, sử dụng công nghệ Internet trong một công ty làm cho truyền thông và hợp tác nội bộ dễ dàng hơn nhiều.
IP Address Địa chỉ IP - Một mã số xác định duy nhất một máy tính trên Internet. Cũng giống như số điện thoại xác định một máy điện thoại, địa chỉ IP xác định một máy tính trên Internet.
IRC (Internet Tán gẫu trên Internet - một chương trình Relay Chat cho phép bạn hội thoại với mọi người trên toàn thế giới bằng cách gõ và nhận các thông điệp trên Internet.
ISDN (Integrated Services Digital Network) Mạng số liên kết đa dịch vụ = Các kết nối sử dụng các đường dây điện thoại thông thường để truyền các tín hiệu số thay cho các tín hiệu tương tự, cho phép truyền dữ 1iệu với tốc độ nhanh hơn nhiều so với modem truyền thống. Các đường ISDN hỗ trợ 2 đường 64 kbit/s hay một đường 28kbit/s.
ISP (Internet Service Provider) Nhà cung cấp dịch vụ Internet - Còn gọi là các nhà cung cấp truy nhập. Hệ thống máy tính đầu xa này là một hệ thống kết nối PC của bạn đến và thông qua đó kết nối đến Internet (các ISP mà bạn truy nhập bằng modem và đường dây điện thoại thường được gọi là các dịch vụ quay số).
Java Java- Một ngôn ngữ lập trình độc lập với phần cứng và phần mềm có thể sử dụng để tạo ra các ứng dụng dựa trên Internet.
Javascript Javascript - Một ngôn ngữ scripting (tạo chương trình điều khiển) cho phép chỉ ra hành vi động trong các văn bản HTML.
JPEG (Joint JPEG Photographic Experts Group) - Một cam kết công nghiệp phát triển một tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh tĩnh. JPEG là một khuôn dạng tập đồ họa sử dụng tiêu chuẩn nén này.
LAN (Local Area Network) Mạng cục bộ - Một mạng cục bộ các máy tính nằm trên cùng một tầng hay cùng một toà nhà hay các toà nhà gần nhau.
Link Liên kết - Một thuật ngữ thường chỉ bất kỳ từ hay câu được điểm sáng nào trong một siêu văn bản cho phép bạn nhảy đến một phần khác của cùng văn bản hay một văn bản khác trên www.
Login Đăng nhập - Tên tài khoản được sử dụng để truy nhập hệ thống máy tính. Đó là cách mà mọi người tự giới thiệu mình đối với một dịch vụ trực tuyến của họ hay một nhà cung cấp truy nhập Internet. Login còn được gọi là User ID, User Name hay Account Name.
Lurker Người lẩn mặt - Từ lóng để chỉ một người thường đọc một newsgroup, BBS hay các thảo luận của danh sách gởi thư nhưng ít khi tham gia.
Mailing List Danh sách gửi thư. Một nhóm các tên e-mail được sử dụng để phân phối e-mail cho một nhóm nhiều người.
Mass Customization Tuỳ biến đám đông - Một hệ thống cung cấp cho từng khách tham quan cụ thể đến web site của bạn thông tin đã được tuỳ biến cho khách tham quan đó.
Merchant Software Phần mềm bán hàng - phần mềm được sử dụng bởi những người bán để tạo ra một site mua hàng trực tuyến:
Micro Payments Vi thanh toán - Một hình thức thanh toán điện tử được sử dụng cho các giao dịch nhỏ.
MID (Merchant Identification Number) Số định dạng người bán - Một số định dạng ngân hàng cung cấp để định dạng người bán trong một giao dịch thương mại điện tử.
MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) MIME - Một hệ thống tiêu chuẩn để định dạng kiểu dữ liệu chứa trong tiệp dựa trên phần mở rộng của nó. MIME là một giao thức Internet cho phép gởi các tiệp nhị phân trên Internet như là một tài liệu đính kèm với các thông điệp e-mail. Nó bao gồm các đồ họa, ảnh, âm thanh, tiệp vi deo và các văn bản text đã được định khuôn dạng.
Mirrored Site Site phản chiếu - Hai máy chủ có cùng một thông tin như nhau. Mirrored site thường được sử dụng làm dự phòng trong trường hợp một máy chủ bị sự cố.
http://3c.com.vn/Uploaded/hoangtv/31-05-007/ecom.jpgThuật ngữ TMĐT (phần 3)
Internet Technology Công nghệ Internet - Một nhóm các công nghệ tiêu chuẩn được sử dụng để cho phép những người khác nhau sử dụng các công nghệ khác nhau chia sẻ thông tin. Cơ sở của công nghệ Internet là TCP/IP và trình duyệt web.
Internet Telephone Điện thoại Internet. Trong khi Internet ban đầu được thiết kế như là một cách để truyền dữ liệu thì giờ đây nó đang được sử dụng để tạo ra các cuộc gọi. Bằng cách chuyển đổi các tín hiệu tiếng nói tương tự được sử đụng trên hệ thống điện thoại hiện tại sang các dữ liệu số hoá, chúng ta có thể truyền chúng trên Internet, tránh cước đường dài.
Intranet Intranet - Mạng Internet nội bộ được thiết kế để sử dụng nội bộ công ty, trường đại học, hay một tổ chức. Intranet là mạng dùng riêng, sử dụng công nghệ Internet trong một công ty làm cho truyền thông và hợp tác nội bộ dễ dàng hơn nhiều.
IP Address Địa chỉ IP - Một mã số xác định duy nhất một máy tính trên Internet. Cũng giống như số điện thoại xác định một máy điện thoại, địa chỉ IP xác định một máy tính trên Internet.
IRC (Internet Tán gẫu trên Internet - một chương trình Relay Chat cho phép bạn hội thoại với mọi người trên toàn thế giới bằng cách gõ và nhận các thông điệp trên Internet.
ISDN (Integrated Services Digital Network) Mạng số liên kết đa dịch vụ = Các kết nối sử dụng các đường dây điện thoại thông thường để truyền các tín hiệu số thay cho các tín hiệu tương tự, cho phép truyền dữ 1iệu với tốc độ nhanh hơn nhiều so với modem truyền thống. Các đường ISDN hỗ trợ 2 đường 64 kbit/s hay một đường 28kbit/s.
ISP (Internet Service Provider) Nhà cung cấp dịch vụ Internet - Còn gọi là các nhà cung cấp truy nhập. Hệ thống máy tính đầu xa này là một hệ thống kết nối PC của bạn đến và thông qua đó kết nối đến Internet (các ISP mà bạn truy nhập bằng modem và đường dây điện thoại thường được gọi là các dịch vụ quay số).
Java Java- Một ngôn ngữ lập trình độc lập với phần cứng và phần mềm có thể sử dụng để tạo ra các ứng dụng dựa trên Internet.
Javascript Javascript - Một ngôn ngữ scripting (tạo chương trình điều khiển) cho phép chỉ ra hành vi động trong các văn bản HTML.
JPEG (Joint JPEG Photographic Experts Group) - Một cam kết công nghiệp phát triển một tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh tĩnh. JPEG là một khuôn dạng tập đồ họa sử dụng tiêu chuẩn nén này.
LAN (Local Area Network) Mạng cục bộ - Một mạng cục bộ các máy tính nằm trên cùng một tầng hay cùng một toà nhà hay các toà nhà gần nhau.
Link Liên kết - Một thuật ngữ thường chỉ bất kỳ từ hay câu được điểm sáng nào trong một siêu văn bản cho phép bạn nhảy đến một phần khác của cùng văn bản hay một văn bản khác trên www.
Login Đăng nhập - Tên tài khoản được sử dụng để truy nhập hệ thống máy tính. Đó là cách mà mọi người tự giới thiệu mình đối với một dịch vụ trực tuyến của họ hay một nhà cung cấp truy nhập Internet. Login còn được gọi là User ID, User Name hay Account Name.
Lurker Người lẩn mặt - Từ lóng để chỉ một người thường đọc một newsgroup, BBS hay các thảo luận của danh sách gởi thư nhưng ít khi tham gia.
Mailing List Danh sách gửi thư. Một nhóm các tên e-mail được sử dụng để phân phối e-mail cho một nhóm nhiều người.
Mass Customization Tuỳ biến đám đông - Một hệ thống cung cấp cho từng khách tham quan cụ thể đến web site của bạn thông tin đã được tuỳ biến cho khách tham quan đó.
Merchant Software Phần mềm bán hàng - phần mềm được sử dụng bởi những người bán để tạo ra một site mua hàng trực tuyến:
Micro Payments Vi thanh toán - Một hình thức thanh toán điện tử được sử dụng cho các giao dịch nhỏ.
MID (Merchant Identification Number) Số định dạng người bán - Một số định dạng ngân hàng cung cấp để định dạng người bán trong một giao dịch thương mại điện tử.
MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) MIME - Một hệ thống tiêu chuẩn để định dạng kiểu dữ liệu chứa trong tiệp dựa trên phần mở rộng của nó. MIME là một giao thức Internet cho phép gởi các tiệp nhị phân trên Internet như là một tài liệu đính kèm với các thông điệp e-mail. Nó bao gồm các đồ họa, ảnh, âm thanh, tiệp vi deo và các văn bản text đã được định khuôn dạng.
Mirrored Site Site phản chiếu - Hai máy chủ có cùng một thông tin như nhau. Mirrored site thường được sử dụng làm dự phòng trong trường hợp một máy chủ bị sự cố.