Yoshitaka
22-04-2009, 12:10 AM
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TP. HỒ CHÍ MINH
---
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ 25 /2006/QĐ-BGDĐT NGÀY 26/06/2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHO SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Áp dụng cho sinh viên hệ Cao đẳng trong toàn trường
ĐIỀU 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Chương trình cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỉ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập … nhằm giúp sinh viên nắm vững các kiến thức giáo dục đại cương, các kiến thức và kỹ năng các môn cơ sở ngành và chuyên ngành theo yêu cầu của bậc học Cao đẳng
ĐIỀU 3: HỌC PHẦN VÀ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
1.Học phần: là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu riêng bằng một mã riêng do trường quy định.
2.Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45 – 90 tiết giờ thực tập tại cơ sở; hoặc bằng 45 – 60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Đối với những học phần Lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một đơn vị học trình sinh viên phải dành ít nhất 15giờ chuẩn bị cá nhân.
3.Một tiết học được tính bằng 45 phút.
ĐIỀU 4: THỜI GIAN VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
1.Khóa học: là thời gian để sinh viên hòan thành một chương trình đào tạo. Một khóa học hệ Cao đẳng được thực hiện trong 03 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, 1,5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo.
2.Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 – 3 tuần thi, kiểm tra.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KIỆN ĐỂ SINH VIÊN ĐƯỢC HỌC TIẾP, ĐƯỢC NGHỈ HỌC TẠM THỜI, ĐƯỢC TẠM NGỪNG HỌC HOẶC BỊ BUỘC THÔI HỌC.
Trước khi vào năm học, nhà trường căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung (ĐTBC) học tập của năm học đã qua và ĐTBC tất cả các học phần tính từ đầu khoá học để xét việc học tiếp, việc nghỉ học tạm thời, việc tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học của sinh viên. Kết quả học tập của sinh viên ở học kỳ hè (nếu có) thuộc năm học nào được tính chung vào kết quả học tập của năm học đó.
1.Sinh viên được học tiếp lên năm sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:
a.Có ĐTBC học tập của năm học từ 5,00 trở lên;
b.Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình (đvht).
Tại các học kỳ kế sau sinh viên phải chủ động đăng ký học lại những học phần bị điểm dưới 5 nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký chuyển qua học phần mới nếu là học phần tự chọn.
2.Sinh viên được quyền gửi đơn lên đến Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả trong các trường hợp sau đây:
a.Được động viên vào lực lượng vũ trang
b.Bị ốm hoặc bị tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế.
c.Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt ĐTBC các học phần tính từ đầu khoá học không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy chế này tại trường của sinh viên.
Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải gửi đơn tới Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.
3.Sinh viên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 của Điều này được quyền tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập.
a.Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền tạm ngừng học tối đa không quá một năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá 02 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 03 năm đến dưới 05 năm; không quá 03 năm trong toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 05 năm đến 06 năm.
b.Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký học chuyển qua học phần mới nếu là học phần tự chọn. Hiệu trưởng xem xét bố trí cho các sinh viên này được học tiếp theo nếu họ đề nghị.
4.Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a.Có ĐTBC học tập của năm học dưới 3,5 năm;
b.Có ĐTBC tất cả các học phần tính từ đầu khóa học dưới 4,00 sau hai năm học; dưới 4,5 sau 03 năm học và dưới 4,8 sau từ 4 năm học trở lên;
c.Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 3 Điều 4 cùa Quy chế này;
d.Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của quy chế này;
Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường có các chương trình ở các trình độ thấp hơn hoặc có các chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng thì những sinh viên thuộc các dạng quy định tại các điểm a,b và c khoản này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể.
ĐIỀU 9: CHUYỂN TRƯỜNG
1.Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:
a.Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;
b.Xin chuyển trường có ngành đào tạo trùng hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;
c.Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và xin chuyển đến.
2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
a.Sinh viên đã dự thi tuyển sinh nhưng không trúng tuyển hoặc có điểm thi thấp hơn điểm xét tuyển của trường xin chuyển đến trong trường hợp chung đề thi tuyển sinh;
b.Sinh viên có hộ khẩu thường trú nằm ngoài vùng tuyển trường xin chuyển đến;
c.Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;
d.Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
3. Thủ tục chuyển trường:
a.Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;
b.Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận, quyết định việc học tiếp tiếp tục của sinh viên như: năm học và số học phần mà sinh viên chuyển đến trường phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TP. HỒ CHÍ MINH
---
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ 25 /2006/QĐ-BGDĐT NGÀY 26/06/2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHO SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Áp dụng cho sinh viên hệ Cao đẳng trong toàn trường
ĐIỀU 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Chương trình cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỉ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập … nhằm giúp sinh viên nắm vững các kiến thức giáo dục đại cương, các kiến thức và kỹ năng các môn cơ sở ngành và chuyên ngành theo yêu cầu của bậc học Cao đẳng
ĐIỀU 3: HỌC PHẦN VÀ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
1.Học phần: là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu riêng bằng một mã riêng do trường quy định.
2.Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45 – 90 tiết giờ thực tập tại cơ sở; hoặc bằng 45 – 60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Đối với những học phần Lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một đơn vị học trình sinh viên phải dành ít nhất 15giờ chuẩn bị cá nhân.
3.Một tiết học được tính bằng 45 phút.
ĐIỀU 4: THỜI GIAN VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
1.Khóa học: là thời gian để sinh viên hòan thành một chương trình đào tạo. Một khóa học hệ Cao đẳng được thực hiện trong 03 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, 1,5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo.
2.Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 – 3 tuần thi, kiểm tra.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KIỆN ĐỂ SINH VIÊN ĐƯỢC HỌC TIẾP, ĐƯỢC NGHỈ HỌC TẠM THỜI, ĐƯỢC TẠM NGỪNG HỌC HOẶC BỊ BUỘC THÔI HỌC.
Trước khi vào năm học, nhà trường căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung (ĐTBC) học tập của năm học đã qua và ĐTBC tất cả các học phần tính từ đầu khoá học để xét việc học tiếp, việc nghỉ học tạm thời, việc tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học của sinh viên. Kết quả học tập của sinh viên ở học kỳ hè (nếu có) thuộc năm học nào được tính chung vào kết quả học tập của năm học đó.
1.Sinh viên được học tiếp lên năm sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:
a.Có ĐTBC học tập của năm học từ 5,00 trở lên;
b.Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình (đvht).
Tại các học kỳ kế sau sinh viên phải chủ động đăng ký học lại những học phần bị điểm dưới 5 nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký chuyển qua học phần mới nếu là học phần tự chọn.
2.Sinh viên được quyền gửi đơn lên đến Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả trong các trường hợp sau đây:
a.Được động viên vào lực lượng vũ trang
b.Bị ốm hoặc bị tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế.
c.Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt ĐTBC các học phần tính từ đầu khoá học không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 4 của quy chế này tại trường của sinh viên.
Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải gửi đơn tới Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.
3.Sinh viên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 của Điều này được quyền tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập.
a.Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền tạm ngừng học tối đa không quá một năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá 02 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 03 năm đến dưới 05 năm; không quá 03 năm trong toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 05 năm đến 06 năm.
b.Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký học chuyển qua học phần mới nếu là học phần tự chọn. Hiệu trưởng xem xét bố trí cho các sinh viên này được học tiếp theo nếu họ đề nghị.
4.Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a.Có ĐTBC học tập của năm học dưới 3,5 năm;
b.Có ĐTBC tất cả các học phần tính từ đầu khóa học dưới 4,00 sau hai năm học; dưới 4,5 sau 03 năm học và dưới 4,8 sau từ 4 năm học trở lên;
c.Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 3 Điều 4 cùa Quy chế này;
d.Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của quy chế này;
Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường có các chương trình ở các trình độ thấp hơn hoặc có các chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng thì những sinh viên thuộc các dạng quy định tại các điểm a,b và c khoản này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể.
ĐIỀU 9: CHUYỂN TRƯỜNG
1.Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:
a.Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;
b.Xin chuyển trường có ngành đào tạo trùng hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;
c.Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và xin chuyển đến.
2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
a.Sinh viên đã dự thi tuyển sinh nhưng không trúng tuyển hoặc có điểm thi thấp hơn điểm xét tuyển của trường xin chuyển đến trong trường hợp chung đề thi tuyển sinh;
b.Sinh viên có hộ khẩu thường trú nằm ngoài vùng tuyển trường xin chuyển đến;
c.Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;
d.Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
3. Thủ tục chuyển trường:
a.Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;
b.Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận, quyết định việc học tiếp tiếp tục của sinh viên như: năm học và số học phần mà sinh viên chuyển đến trường phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.